Công thức tính điện trở của đoạn dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu, tiết diện và chiều dài đoạn dây dẫn làCâu 1. Công thức tính điện trở của đoạn dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu, tiết diện và chiều dài đoạn dây dẫn là AR = P p B. R = p² C. R= p.l.S D. R = p. S. 12 Câu 2. Đặt vào đoạn dây dẫn một hiệu điện thế 30 V, cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn có giá trị là 0,5 A. Điện trở của dây dẫn này là Α. 10 Ω. B. 20 Q. C. 30 2. D. 60 2. Câu 3. Đặt vào đoạn dây dẫn một hiệu điện thế 10 V, cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn có giá trị là 0,5 A. Điện trở của dây dẫn này là A. 10 2. B. 20. C. 5. D. 30 . Câu 4. Một đoạn dây dẫn bằng đồng có chiều dài 1=100m, tiết diện S= 2,5.108 mẻ và điện trở suất p = 1,7.10-8 Qm. Điện trở của đoạn dây có giá trị à A. 20 . B. 34 Q. C68 2. D. 17 . Câu 5. Trên một bóng đèn có ghi 24 V – 8 W. Công suất điện định mức của bóng đèn là bao nhiêu? A. 6 W. B. 24 W. C. 8 W. D. 12 W. Câu 6. Một đoạn dây dẫn bằng đồng có chiều dài 1 = 50m, tiết diện S=2,5.10-8 mẻ và điện trở suất p = 1,7.10-8 Qm. Điện trở của đoạn dây có giá trị là A. 20 Q. Ω. B. 34 2. C. 50 2. D. 17 Câu 7. Trên một bóng đèn có ghi 24 V – 4 W. Cần đặt bóng đèn vào hiệu điện thế bao nhiêu để bóng đèn hoạt động bình thường? A. 6 V. B. 24 V. C. 4 V. D. 12 V. Câu 8. Một đoạn mạch gồm hai điện trở R = 30Q2 và Rạ = 209 được mắc nối tiếp vào nguồn điện. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là 12V. a) Điện trở tương đương của đoạn mạch là 60Q.5 562 b) Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch là 1A c) Hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở R, là 4V d) Nếu mắc hai điện trở trên song song với nhau thì điện trở tương đương của đoạn mạch là 402 Câu 9. Một đoạn mạch gồm hai điện trở R = 159 và Rn = 129 được mắc song song vào nguồn điện. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là 20V. a) Điện trở tương đương của đoạn mạch là 279. b) Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch là 3A c) Hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở R, là 15V d) Nếu mắc hai điện trở trên nối tiếp với nhau thì điện trở tương đương của đoạn |