Tung mỗi đồng xu 100 lần và hoàn thiện bảng sau vào vởBước 1. Tung mỗi đồng xu 100 lần và hoàn thiện bảng sau vào vở: STT Kết quả trên đồng xu màu xanh Kết quả trên đồng xu màu đỏ Kiểu gene 1 A Aa a Kiểu hình Hoa màu đỏ 100 aa a Hoa màu trắng a Bảng T.1. Kết quả mô phỏng Bước 2. Dựa vào kết quả thu được ở Bảng T.1, xác định tần số, tần số tương đối của các kiểu gene, kiểu hình và hoàn thiện các bảng sau vào vở: Kiểu gene AA Aa aa Tần số ? ? ? Tần số tương đối ? ? ? Bảng T.2. Tỉ lệ kiểu gene Kiểu gene Hoa màu đỏ Hoa màu trắng Tần số ? ? Tần số tương đối ? ? Bảng T.3. Tỉ lệ kiểu hình Bước 3. Hãy kiểm chứng tỉ lệ kiểu gene, kiểu hình thu được trong đời lai F2 với kết luận của Mendel “Khi lai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn”. Giải thích kết luận của Mendel bằng xác suất Gọi xy là kiểu gene của một cây đậu trong đời lai F2. a) Giả thiết rằng khả năng x, y nhận các giá trị A, a là như nhau. Các giá trị có thể có của xy được cho trong bảng sau: X A a y A AA Aa a aA aa Bảng T.4. Các phương án tổ hợp Hãy liệt kê kiểu gene có thể có của một cây đậu trong đời lai F2. Bốn phương án tổ hợp trong Bảng T.4 có đồng khả năng hay không? b) Tính xác suất của các sự kiện “Cây đậu trong đời lai F2 có kiểu gene AA”, “Cây đậu trong đời lai F2 có kiểu gene aa”; “Cây đậu trong đời lại F2 có hoa màu đỏ”; “Cây đậu trong đời lai F2 có hoa màu trắng”. c) So sánh các xác suất tính được với các kết luận của Mendel về tỉ lệ kiểu gene hình trong đời lai F2 khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng kiểu tương phản. Thực hành Thực hiện mô phỏng theo cách tương tự với các phép lai khác. 126 |