Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH LÚA CẢ NĂM PHÂN THEO MÙA VỤ CỦA NƯỚC TA,
GIAI ĐOẠN 2018 – 2021
Năm | 2018 | 2020 | 2021 |
Tổng số | 7570,9 | 7278,9 | 7238,9 |
Trong đó | Lúa đông xuân | 3102,8 | 3024,0 | 3006,8 |
Lúa hè thu và thu đông | 2784,8 | 2669,1 | 2673,5 |
Lúa mùa | 1683,3 | 1585,8 | 1558,5 |
a) Tổng diện tích lúa, diện tích lúa đông xuân tăng, lúa hè thu và thu đông giảm.
b) Diện tích lúa mùa giảm nhiều nhất và nhanh nhất trong các vụ lúa ở nước ta.
c) Tỉ trọng diện tích lúa đông xuân luôn lớn nhất và có xu hướng tăng lên.
d) Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích lúa cả năm phân theo mùa vụ của nước ta qua các năm.