Chiếu một tia sáng SI tới một gương phẳng tại điểm I? Một tia sáng SI chiếu tới gương phẳng và hợp với mặt gương một góc 30°----- Nội dung ảnh ----- Câu 20: Chiếu một tia sáng SI tới một gương phẳng tại điểm I. a) Vẽ đường pháp tuyến IN tại điểm I. b) Biết góc tới i = 45°. Hãy vẽ tia phản xạ IR và tính độ lớn của góc phản xạ i'. c) Tính góc bội tất tỉ số SI tới SI và gương. d) Tính góc bội tất tỉ số SI tới SI via phản xạ IR. (Yêu cầu vẽ hình minh họa rõ ràng) Câu 21: Một tia sáng SI chiếu tới gương phẳng và hợp với mặt gương một góc 30°. a) Góc tới i (bằng bao nhiêu độ? b) Góc phản xạ i' bằng bao nhiêu độ? c) Vẽ hình biểu diễn đường truyền của tia sáng trong trường hợp này, ghi rõ các góc. BÀI 14: NAM CHÂM A. Thanh nhóm. B. Thanh sắt. C. Thanh đồng. D. Thanh gỗ. Câu 2: Hạt cấu tạo của mạch nam châm được gọi là: A. Cực dương (+) và cực âm (-). B. Cực Bắc (N) và cực Nam (S). C. Cực Đông (E) và cực Tây (W). D. Cực trên và cực dưới. Câu 3: Vật nào sau đây không bị nam châm hút? A. Miếng sắt non. B. Đinh vít bằng thép. C. Vật liệu làm băng. D. Kẹp giấy bằng sắt. Câu 4: Lực tác dụng của nam châm tác dụng lên các vật liệu từ mạnh nhất ở vị trí nào của nam châm? A. Chính giữa thanh nam châm. B. Mỗi vị trí đều hút mạnh như nhau. C. Chỉ ở cực Bắc. D. Nhờ đầu cực từ của nam châm. Câu 5: Khi dua hai cực cùng tên của thanh nam châm lại gần nhau thì xảy ra hiện tượng gì? A. Hút nhau. B. Đẩy nhau. C. Không tương tác với nhau. D. Luôn xoay ở hướng khác. Câu 6: Treo một thanh nam châm bằng một sợi chỉ mềm ở chính giữa sao cho nó có thể quay tự do trong mặt phẳng ngang. Khi nam châm đỉnh căn lên, nó thường chỉ theo hướng nào? A. Đông - Tây. B. Bắc - Nam. C. Đông Bắc - Tây Nam. D. Luôn quay tròn. Câu 7: Dùng một loại dao để dùng công dây điện định hướng của nam châm? A. Nhiệt kế. B. La bàn. C. Ampe kế. D. Lực kế. Câu 8: Phát biểu nào sau đây là đúng nhất về cực của nam châm? A. Có thể tác động riêng cực Bắc và cực Nam ra khỏi nhau. B. Khi bị đổi một thanh nam châm, ta được một cực Bắc và một cực Nam riêng biệt. C. Mỗi nam châm đều nam châm khi bị vỡ ra vẫn có hai cực Bắc và Nam. D. Nam châm hình móng ngựa chỉ có một cực. BÀI 15: TỪ TRƯỜNG Câu 1: Từ trường tồn tại ở đâu? A. Chi xung quanh nam châm. B. Chi xung quanh dòng điện. C. Xung quanh nam châm hoặc xung quanh dòng điện. D. Xung quanh các vật nhiễm điện. Câu 2: Người ta dùng cụ nào sau đây để nhận biết sự tồn tại của từ trường? A. Ampe kế. B. Vôn kế. C. Lực kế. D. Kim nam châm thử. Câu 3: Để mô tả từ trường, người ta dùng khái niệm nào sau đây? A. Tia sáng. B. Đường sức từ. C. Lực điện. D. Dòng điện. Câu 4: Quy tắc chiều đều của từ bên ngoài nam châm đãi là: A. Đi từ cực Nam, đi vào cực Bắc. B. Đi ra từ cực Bắc, đi vào cực Nam. C. Đi từ từ trường mạnh đến yếu. D. Đi từ nơi từ trường yếu đến nơi mạnh. Câu 5: Nội nào có các đường sức từ được vẽ màu (dày đặc) thì nói rõ: A. Từ trường yếu. B. Từ trường mạnh. C. Không có từ trường. D. Có diện trường mạnh. Câu 6: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về đường sức từ? A. Các đường sức từ không bao giờ cắt nhau. |