----- Nội dung ảnh ----- ``` phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch H2SO4 (loãng). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu lấy chất rắn không tan, sấy khô và cân, thấy khối lượng là 1,1 g. Phần trăm khối lượng của oxide acid là bao nhiêu? Zn trong hợp kim là bao nhiêu? Câu 18: Cho các chất sau: K2O, SO2, P2O5, Al2O3, CaCO3, MgO, CO2, ZnO, CO. Số chất là oxide acid là bao nhiêu? PHẦN IV. TỰ LUẬN (3 điểm) Câu 19: (1 điểm) Nếu khái niệm biến đổi vật lí, biến đổi hóa học. Dựa vào đặc điểm nào để phân biệt biến đổi vật lý và biến đổi hóa học. Lấy ví dụ minh họa. Câu 20: (1 điểm) Viết phương trình hóa học để hoàn thành chuỗi chuyển hóa sau FeO (1) → FeCl2 (2) → Fe(OH)2 (3) → FeSO4 (4) → MgSO4 (5) → BaSO4 Câu 21: (1 điểm) Nung m gam calcium carbonate ở nhiệt độ cao (>1000°C) thu được 201,6 gam vôi sống (CaO) và khí CO2 ở điều kiện chuẩn. Biết hiệu suất phản ứng bằng 90%. a) Tính giá trị trị của m. b) Đem lượng CaO ở trên tác dụng hoàn toàn với 1000 gam dung dịch HCl 29,2% thu được dung dịch X. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch muối trong X. (Cho Ca = 40; C = 12; H = 1; O =16; Zn = 65; Cl = 35,5; Cu =64; Na = 23; S =32; K = 39) ----------HẾT---------- (Học sinh không sử dụng tài liệu và bảng tuần hoàn) ```