Câu 17.Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2010-2021 NămCâu 17.Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2010-2021 Năm (Đơn vị: Nghìn tấn) Sản lượng thủy sản 2015 2021 Nuôi trồng 410.3 586.9 844,8 Khai thác 2010 198,9 248,3 355,3 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022) Nhận định Đáp án A. Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn thủy sản khai thác. B. Sản lượng thủy sản nuôi trồng và sản lượng thủy sản khai thác đều tăng. C. Tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng liên tục và tăng rất nhanh. D. Tốc độ tăng trưởng tổng sản lượng thủy sản khá nhanh, đạt 197,0%. Câu 18. Cho thông tin sau: "Vùng Trung du và miền núi phía Bắc là vùng lãnh thổ rộng lớn phía Bắc nước, có nhiều thế mạnh về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển các ngành kinh tế... [trang 150] Sản xuất điện là ngành công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế -xã hội của vùng Trung du và miền núi phía Bắc. Trong vùng phát triển cả thủy điện và nhiệt điện. Các nhà máy thủy điện lớn như Sơn La, Hòa Bình, Lai Châu, Tuyên Quang....ngoài vai trò sản xuất điện còn góp phần kiểm soát lũ cho Đồng bằng sông Hồng, tạo cảnh quan phát triển du lịch" [tr15 (Sgk Địa lí 9 – Kết nối tri thức với cuộc sống, NXB Giáo dục Việt Nam, 2024, tr150, tr156) Nhận định Đáp án A. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc gồm 9 tỉnh, thành phố B. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc giáp biển. C. Việc phát triển thủy điện góp phần khai thác tiềm năng, cung cấp năng lượng, phát triển du lịch, tạo động lực phát triển cho vùng D Nhà máy thủy điện lớn nhất vùng, đồng thời lớn nhất cả nước là nhà máy Hòa Bình với công suất 1920 MW. |