Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏiĐọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: THẦY BÓI XEM VOI Nhân buổi ế hàng, năm ông thầy bói1 ngồi nói chuyện gẫu2 với nhau. Thầy nào cũng phàn nàn không biết hình thù con voi nó ra thế nào. Chợt nghe người ta nói có voi đi ngang qua, năm ông thầy bói chung nhau tiền biếu người quản voi3, xin cho voi dừng lại để cùng xem. Thầy thì sờ vòi, thầy thì sờ ngà, thầy thì sờ chân, thầy thì sờ tai, thầy thì sờ đuôi. Đoạn năm thầy ngồi bàn tán với nhau Thầy sờ vòi của voi bảo: - Tưởng con voi nó thế nào, hóa ra nó sun sun như con đỉa. Thầy sờ ngà voi thì lại phán: - Không phải! Nó chần chẫn như cái đòn càn4. Thầy sờ tai bảo: – Đâu có! Nó bè bè cái quạt thóc5 Thầy sờ chân voi cãi: - Ai bảo! Nó sừng sững như cái cột đình. Thầy sờ đuôi lại nói: - Các thầy nói sai cả. Chính nó tua tủa6 như cái chổi sể7 cùn. Năm ông, thầy nào cũng cho mình nói đúng, không ai chịu ai, thành ra xô xát, đánh nhau toác đầu chảy máu. (In trong Tổng tập văn học dân gian người Việt, tập 10, Nguyễn Xuân Kính (Chủ biên), NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2003). *Chú giải: (1) Thầy bói: người làm nghề đoán những việc lành dữ cho người khác (theo mê tín). Nhân vật thầy bói trong những câu chuyện dân gian thường bị mù. (2) Chuyện gẫu: nói chuyện linh tinh cho qua thời gian. (3) Quản voi: người trông nom và điều khiển voi. (4)Đòn càn: đòn làm bằng đoạn tre nguyên cả ống, đẽo vát hai đầu cho thon lại để xóc những bó củi, rơm rợ,..mà gánh. (5) Quạt thóc: loại quạt lớn bằng tre phất vải, dùng để quạt cho thóc lép và bụi bay đi, tách khỏi thóc chắc. (6) Tua tủa: từ gợi tả dáng chĩa ra không đều của nhiều vật cứng, nhọn, gây cảm giác ghê sợ (7) Chổi sể: chổi quét sân, thường làm bằng nhánh cây thanh hao
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định phương thức biểu đạt chính và thể loại của văn bản. Câu 2 (0,5 điểm). Năm ông thầy bói xem voi trong hoàn cảnh nào? Điểm đặc biệt của năm ông thầy bói trong văn bản. Câu 3 (0,5 điểm). Hãy nêu cách thầy bói xem voi và phán về voi. Câu 4 (0,5 điểm). Năm thầy bói đều đã được sờ voi thật, mỗi thầy đã nói được một bộ phận của voi, nhưng không thầy nào nói đúng về con vật này. Theo em, vì sao họ lại sai lầm như vậy ? Câu 5. (1,0 điểm). Phân tích tính mạch lạc và liên kết trong đoạn văn: Thầy nào cũng phàn nàn không biết hình thù con voi nó ra thế nào. Chợt nghe người ta nói có voi đi ngang qua, năm ông thầy bói chung nhau tiền biếu người quản voi3, xin cho voi dừng lại để cùng xem. Thầy thì sờ vòi, thầy thì sờ ngà, thầy thì sờ chân, thầy thì sờ tai, thầy thì sờ đuôi. Câu 6 (0,5 điểm). Giải thích nghĩa các từ láy: bè bè, sừng sững Câu 7. (0,5 điểm). Truyện phê phán kiểu người nào trong xã hội ? Câu 8. (1 điểm). Câu chuyện cho ta bài học gì ? Tìm một câu tục ngữ, thành ngữ có liên quan đến bài học đó. Câu 9 (1 điểm). Viết đoạn văn (5 đến 7 câu) bày tỏ suy nghĩ của em về ý nghĩa của việc biết lắng nghe ý kiến của người khác. |