----- Nội dung ảnh -----
Họ và tên học sinh:.................................. Lớp: 2.......
Điểm bài kiểm tra:.......................................
Nhận xét của giáo viên về bài kiểm tra:.......................................
A. Kiến thức đọc
I. Đọc thầm tiếng (Có đề riêng)
II. Đọc thầm và trả lời câu hỏi theo hướng dẫn dưới đây:
CÂY MAI TỪ QUÝ
Cây mai cao trưởng thành rất đẹp, dáng thanh tránh nhọn thẳng tắp. Tồn trọn rành xòe rộng, phủ tha mát một đám đông ngộ. Gốc lớn bập bềnh, cành vóng, nhìn nhau nở rộ. Lộc gần như búp vón, đều trên trời bao gió biết bao. Như bông hoa, cành như vòng tay mong manh, ôm mùa xuân chiếc tết hồi sinh thật đẹp.
Mái tóc bổ hồn, Cành như chen kẻ mất hồn đẹp. Năm cành điệu lắm như công một tay, phát hiện từ cao nên não và cho ý nghĩa. Bốn tay mất ra trở thành dòng hạnh phúc tràn đầy.
Câu 1. Khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng
A. Cành hoa cây mai rất đẹp
B. Cành hoa không nhiều bông
C. Cành mai có trái chín
D. Cành hoa không ra giống.
Câu 2. Nối từ ngữ ở cột A với cột B cho phù hợp
A. Thân cây mai
B. Cành cây mai
C. Tán lá cây mai
D. Gốc cây mai
Câu 3. Theo em cây mai trứ quý có nghĩa gì?
Câu 4. Xếp các từ dưới đây vào hai nhóm thích hợp:
ngỡ, xếp hàng, rình rịch, đứng lái, ráng thắm, chin đậm.
Từ ngữ chỉ hoạt động:.................................................
Từ ngữ chỉ đặc điểm:...................................................
Câu 5. Diễn dàn câu công thiếu trong câu nào cho phù hợp?
Con quả này rủa bét cho em.
Câu 6. Hãy kể tên một loại hoa đặc trưng vào dịp Tết ở miền Bắc?
B. Kiểm tra viết
I. Viết:
1. Chính tả (Nghe - viết):