Mie | Chat Online
30/09/2023 20:54:03

Vôi sống có công thức hóa học là


----- Nội dung dịch tự động từ ảnh -----
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT
Chú ý: - Các bài tập trắc nghiệm có tính toán (bài tập định lượng) yêu cầu giải cụ thể ra với
Câu 1: Vôi sống có công thức hóa học là :
B. Ca(OH)2
A. Ca
C. CaCO3
(D. CaO
Câu 2: Có 3 oxit màu trắng: MgO, Al,O3, Na2O. Có thể nhận biết được các chất đó bằng thuốc thử sau:
A. Chỉ dùng quì tím.
B. Chỉ dùng axit
C. Chỉ dùng phenolphtalein
D. Dùng nước
Câu 3. Dãy các bazơ làm phenolphtalein hoá đỏ:
A. NaOH; Ca(OH)2; Zn(OH)2; Mg(OH)2
C. LiOH; Ba(OH)2; KOH; Al(OH)3
Câu 4: Dung dịch KOH phản ứng với dãy oxit:
A.. CO₂; SO₂; P2Os; Fe₂O3
B. NaOH; Ca(OH)2; KOH; LiOH
D. LiOH; Ba(OH)2; Ca(OH)2; Fe(OH)3
B. Fe₂O3; SO₂; SO3; MgO
C. P2O5; CO2; Al2O3; SO3
D. P₂O5; CO2; CuO; SO3) 03
Câu 5: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,075 mol
Ca(OH)2. Muối thu được sau phản ứng là:
A. CaCO3.
B. Ca(HCO3)2
C. CaCO3 và Ca(HCO3)2
D. CaCO3 và CaHCO3.
Câu 6: Hoà tan 2,4 g một oxit kim loại hoá trị II cần dùng 30g dd HC1 7,3%. CTHH của oxit kim loại là:
A. CaO.
B. CuO.
C. FeO.
D. ZnO.
Câu 7: Để tách riêng Fe2O3 ra khỏi hỗn hợp BaO và Fe2O3 ta dùng:
A. Nước.
B.Giấy quì tím.
C. Dung dịch HCI.
D. dung dịch NaOH.
Câu 8: Hấp thụ hoàn toàn 11,2 lít khí CO2 (đktc) bằng một dung dịch chứa 20 g NaOH. Muối được tạo
thành là:
A. Na₂CO3.
B. NaHCO3.
C. Hỗn hợp Na,CO3 và NaHCO3.
D. Na(HCO3)2-
Câu 9: Hoà tan 6,2 g natri oxit vào 193,8 g nước thì được dung dịch A. C% của dung dịch A là:
A. 4%.
C. 4,5%
B. 6%.
D. 10%
Câu 10: Hoà tan 23,5 g kali oxit vào nước được 0,5 lít dung dịch A. Nồng độ mol của dung dịch A là:
A. 0,25M.
B. 0,5M
C. IM.
D. 2M.
Câu 11: Oxit tác dụng với nước tạo ra dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là:
A. CO₂
B. P₂O5
C. Na₂O
D. MgO
Câu 12: Oxit được dùng làm chất hút ẩm ( chất làm khô ) trong phòng thí nghiệm là:
B. ZnO
C. PbO
D. CaO
A. CuO
Câu 13 : Dẫn hỗn hợp khí gồm CO2, CO, SO, lội qua dung dịch nước vôi trong (dư), khí thoát ra là :
D. CO, và SO2
A. CO
B. CO₂
C. SO₂
Câu 14: Hòa tan hết 12,4 gam Natrioxit vào nước thu được 500ml dung dịch A . Nồng độ mol của dung
dịch A là :
A. 0,8M
B. 0,6M
C. 0,4M
Câu 15: Để nhận biết 2 lọ mất nhãn đựng CaO và MgO ta dùng:
B. NaOH
D. 0,2M
C. HNO3
D. Quỳ tím ẩm
A. HCI
Câu 16: Hòa tan hết 5,6 gam CaO vào dung dịch HC1 14,6% . Khối lượng dung dịch HCl đã dùng là :
C. 60 gam
D. 73 gam
B. 40 gam
A. 50 gam
Câu 17. Dẫn hoàn toàn 5,6 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 10 g NaOH, muối thu được có khối lượng?
B. 13,25 g
C. 10 g
D. 21g
A. 26,5 g
Bài tập đã có 1 trả lời, xem 1 trả lời ... |
Đăng ký tài khoản để trả lời bài tập.
Đăng ký tài khoản để có thể trả lời bài tập này!

Đăng ký qua Google:

Hoặc lựa chọn:
Đăng ký bằng email, điện thoại Đăng nhập bằng email, điện thoại
Lazi.vn