Tìm x, y, z biết----- Nội dung ảnh ----- Bài 9: Tìm x, y, z biết: 1) \(\frac{y}{3} = 2y; 7y = 5z\) và \(x - y + z = 32\) 2) \(7x = 9y; 3y = 7z\) và \(x - y - z = -15\) 3) \(9x - 10y; 3z = 4y\) và \(x - y + z = 78\) 4) \(2x = 3y; 5y = 7z\) và \(3x - 7y + 5 = -30\) 5) \(\frac{x}{3} = 2y; 7y = 5z\) và \(\frac{z}{4} = 186\) Bài 10: Tìm x, y, z biết: 1) \(\frac{x}{3} = \frac{y}{4}\) và \(xy = 54\) 2) \(\frac{x}{2} = 5\) và \(x^2 - y^2 = -4\) 3) \(\frac{y}{2} = 2\) và \(y^2 + 2 = 52\) Bài 11: Tìm x, y, z biết: 1) \(x + 1 = \frac{y}{2} + z = 3\) và \(3x + y - 2z = 18\) 2) \(x - 1 = \frac{y - 2}{3} = z - 3\) và \(2x - 2y + 3z = 14\) 3) \(x - 1 = \frac{y}{2} - 2\) và \(2x + 3y = 50\) Dạng 2. Bài toán lập luận Bài 1: Số học sinh lớp 7A, 7B của một trường tỉ lệ với 8 và 7. Biết số học sinh của lớp 7B ít hơn số học sinh của lớp 7A là 5 em. Tính số học sinh của mỗi lớp. Bài 2: Số học sinh bà khối 6; 7; 8 của một trường THCS tỉ lệ với các số 6; 8; 7. Biết rằng số học sinh khối 8 nhiều hơn số học sinh khối 7 là 15 học sinh. Tính số học sinh mỗi khối. Bài 3: Lớp 7A của một trường có số học sinh Giỏi, Khá, Trung bình lần lượt tỉ lệ với 3; 7; 5. Biết rằng số học sinh Giỏi ít hơn số học sinh Khá là 12 học sinh. Hỏi lớp 7A có bao nhiêu học sinh Giỏi, Khá, Trung bình. Bài 4: Tổng kế cả lớp, người ta thấy số học sinh giỏi của trường phấn đấu các khối lớp 6; 7; 8; 9 tỉ lệ với 11; 10; 9; 8. Tính số học sinh giỏi của từng khối 9 là 32 học sinh giỏi. |