----- Nội dung ảnh ----- Câu 16: Cho a > 0, rút gọn biểu thức \( B = \frac{3\sqrt{x}}{\sqrt{x+2}} - \frac{\sqrt{x}}{2 - \sqrt{x}} \) ta được kết quả: A. \( B = \frac{2\sqrt{x + 1}}{\sqrt{x - 2}} \). B. \( B = \frac{\sqrt{x - 1}}{\sqrt{x - 2}} \). C. \( B = x^2 \) (với \( x \geq 0 \)). D. \( B = \frac{\sqrt{x + 1}}{\sqrt{x - 2}} \).
Câu 17: Một mô hình cầu treo trụ tháp đôi cao 2 m so với mặt dây cầu và cách nhau 20 m. Các dây cáp có dạng đồi thị hàm số \( y = ax^2 \) (a ≠ 0) và được treo trên hai đỉnh A, B của trụ. Tìm chiều cao EF của dây cáp kể điểm cách tâm O của dây là 5 m (giả sử mặt cầu bằng phẳng). A. 1 m. B. \( \frac{1}{2} \) m. C. 2 m. D. \( \frac{1}{5} \) m.
Câu 18: Cho phương trình: \( x^2 - 2mx + 2m - 1 = 0 \) (m là tham số). Tìm số nguyên m để phương trình có hai nghiệm \( x_1, x_2 \) sao cho: \( (x_1^2 - 2mx_1 + 3)(x_2^2 - 2mx_2 - 2) = 50 \). A. \( m = -3 \). B. \( m = 3 \). C. \( m = \frac{9}{2} \). D. \( m = 0 \).
Câu 19: Chọn khẳng định sai. A. Hình thang cản là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau. B. Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau. C. Trong hình thang cân, hai đường chéo bằng nhau. D. Hình thang có cạnh bên bằng nhau là hình thang cân.