----- Nội dung ảnh ----- Câu 12. Cho ba điểm A, B, C thẳng hàng, B nằm giữa A và C. Trên đường thẳng vuông góc với AC tại B ta lấy điểm H. Khi đó A. AH < BH. B. AH < AB. C. AH > BH. D. AH = BH.
II. TỰ LUẬN (7,0 điểm).
Câu 13. (0,5 điểm) Tìm x trong tỷ lệ thức \(\frac{x}{4} = \frac{5}{2}\)
Câu 14. (0,5 điểm) Tìm 2 số x, y biết: \(\frac{x}{4} = \frac{y}{7}\) và \(x + y = 55\)
Câu 15. (1,0 điểm) Cho biết 2 đại lượng a và b tỉ lệ nghịch với nhau khi a = 3 thì b = -10 a) Tìm hệ số tỉ lệ k b) Tìm giá trị của a khi b = 2
Câu 16. (1,5 điểm) Hai lớp 7A và lớp 7B quyên góp được một số sách tỉ lệ thuận với số học sinh của lớp, biết số học sinh của hai lớp lần lượt là 32 và 36. Lớp 7A quyên góp được hơn lớp 7B là 8 quyển sách. Hỏi mỗi lớp quyên góp được bao nhiêu quyển sách?
Câu 17. (2,5 điểm) Cho tam giác ABC vuông tại A và \(\angle B = 60^\circ\). Phân giác góc B cắt cạnh AC tại D, kẻ DE vuông góc với BC (E thuộc BC). a) So sánh độ dài BA và BC b) Chứng minh rằng: \(\triangle ABD \cong \triangle AEB\). c) ∠ABC và ∠CED có bằng nhau không? Vì sao?
Câu 18. (1 điểm) Tìm a, b, c biết: \(\frac{a}{3} + \frac{b}{5} = 5c\ và \ a - b - c = 62\).