Lê Duy Hưng | Chat Online
05/03/2025 20:51:56

Nội dung nào sau đây không đúng thành tựu về khoa học tự nhiên trong các thế kỉ XVIII – XIX?


Câu 1: Nội dung nào sau đây không đúng thành tựu về khoa học tự nhiên trong các thế kỉ XVIII – XIX?

A. Thuyết vạn vật hấp dẫn.

B. Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.

C. Học thuyết tiến hóa.

D. Tiên đề Euclid

Câu 2. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thành tựu về kĩ thuật của nhân loại trong các thế kỉ XVIII - XIX?

A. Phát minh ra nhiều loại vũ khí mới, như: bom nguyên tử, tên lửa,…

B. Sử dụng phổ biến các nguồn năng lượng mới (Mặt Trời, gió,…).

C. Tìm ra các nguồn nguyên liệu mới là: đồng đỏ, đồng thau, sắt,…

D. Sử dụng rộng rãi phân hóa học, máy móc… trong nông nghiệp.

Câu 3. Sự phát triển khoa học, kĩ thuật trong các thế kỉ XVIII -XIX không mang lại tác động nào dưới đây?

A. Đưa nhân loại bước vào thời đại văn minh trí tuệ.

B. Mang đến những hiểu biết sâu sắc về xã hội loài người.

C. Đưa nhân loại bước vào thời đại văn minh công nghiệp.

D. Nhận thức của con người về thế giới tự nhiên có sự thay đổi.

Câu 4: Một trong những thành tựu về khoa học xã hội trong các thế kỉ XVIII – XIX gắn với Karl Marx và Friedrich Engels là:

A. Chủ nghĩa duy vật.

B. Học thuyết kinh tế chính trị.

C. Chủ nghĩa xã hội khoa học.

D. Chủ nghĩa xã hội không tưởng.

Câu 5: Những thành tựu về khoa học tự nhiên trong các thế kỉ XVIII – XIX đã:

A. Tấn công vào quan niệm của tôn giáo khi cho rằng Thượng đế sinh ra muôn loài.

B. Mở đầu cho sự xuất hiện của các ngành khoa học xã hội và nhân văn.

C. Giúp giai cấp chủ nô sản xuất ra nhiều của cải vật chất.

D. Chứng tỏ lĩnh vực khoa học tự nhiên không có quan hệ với tôn giáo.

Câu 6: Tác phẩm nào sau đây là thành tựu tiêu biểu về văn học trong các thế kỉ XVIII – XIX?

A. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản của Karl Marx và Friedrich Engels.

B. Hồ thiên nga của Tchaikovsky.

C. Những người khốn khổ của Victor Hugo.

D. Mùa thu vàng của Levitan.

Câu 7. Một thành tựu kĩ thuật tiêu biểu trong các thế kỉ XVIII – XIX là:

A. Giêm Oát đã chế tạo được máy hơi nước và ứng dụng trong công nghiệp.

B. Đã chế tạo được chiếc máy tính điện tử đầu tiên.

C. Đã phát minh ra Internet và công nghệ số kết nối toàn cầu.

D. Phát minh ra kĩ thuật in và ứng dụng rộng rãi trong đời sống.

Câu 9. Nhạc sĩ Beethoven là người nước nào?

A. Đức                    B. Áo                 C. Hà Lan                D. Anh

Câu 10. Tiểu thuyết Chiến tranh và hòa bình là của tác giả nào?

A. Lỗ Tấn (Trung Quốc).                    B. Lev Nikolayevich Tolstoy (Nga).

C. Mark Twain (Mỹ).                              D. Victor Hugo (Pháp).

Câu 11. Học thuyết “Tam dân” của Tôn Trung Sơn không có nội dung nào sau đây?

A. “Dân tộc độc lập”.

B. “Dân quyền tự do”.

C. “Dân sinh hạnh phúc”.

D. “Khai dân trí, chấn dân khí”.

Câu 12: Sự kiện nào sau đây mở đầu cho quá trình các nước đế quốc phương Tây xâm lược Trung Quốc?

A. Triều đình Mãn Thanh kí Hiệp ước Nam Kinh.

B. Triều đình Mãn Thanh kí Hiệp ước Tân Sửu.

C. Thực dân Anh tiến hành cuộc Chiến tranh thuốc phiện.

D. Thực dân Anh chiếm vùng châu thổ sông Dương Tử.

Câu 13: Năm 1901, lịch sử Trung Quốc diễn ra sự kiện nào sau đây?

A. Cách mạng Tân Hợi bùng nổ đã lật đổ triều đình Mãn Thanh.

B. Triều đình Mãn Thanh phải kí Hiệp ước Tân Sửu.

C. Trung Quốc trở thành thuộc địa của thực dân Anh.

D. Trung Quốc bị các nước đế quốc cai trị hoàn toàn.

Câu 14: Sự kiện châm ngòi cho cuộc Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc bùng nổ là do triều đình Mãn Thanh:

A. Kí Hiệp ước Nam Kinh với các nước đế quốc.

B. Không tiến hành duy tân đất nước.

C. Ra sắc lệnh “Quốc hữu hóa đường sắt”.

D. Bắt giữ và xử tội Tôn Trung Sơn.

Câu 15: Cuộc Cách mạng Tân Hợi nổ ra dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào sau đây?

A. Trung Quốc Đồng minh hội.

B. Tân Hoa xã.

C. Đảng Cộng Sản Trung Quốc.

D. Trung Hoa Dân quốc.

Câu 16. Một trong những kết quả của Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc là:

A. Thành lập nhà nước Cộng hòa Nhân dân Trung Quốc.

B. Lật đổ triều đình Mãn Thanh, thành lập Trung Hoa Dân quốc.

C. Giải phóng Trung Quốc khỏi ách thống trị của các nước đế quốc.

D. Thành lập chính quyền cách mạng, chia ruộng đấtcho dân cày.

Câu 17. Nội dung nào không phản ánh đúng những chính sách cải cách của Thiên hoàng Minh Trị trên lĩnh vực chính trị?

A. Thành lập chính phủ mới, xóa bỏ tình trạng cát cứ.

B. Ban hành Hiến pháp 1889 với quyền lực tối cao thuộc về Thiên hoàng.

C. Đưa quý tộc tư sản hóa và Đại tư sản lên nắm quyền.

D. Thiết lập chính quyền Mạc phủ mới thay Mạc phủ Tokugawa.

Câu 18: Một trong những ý nghĩa quan trọng của cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản là đã:

A. Xóa bỏ toàn bộ tàn tích của chế độ phong kiến.

B. Lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ cộng hòa.

C. Thúc đẩy trào lưu duy tân, cải cách ở các nước châu Á.

D. Giải phóng Nhật Bản thoát khỏi sự cai trị của phương Tây.

Câu 19. Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, quá trình tập trung tư bản và tập trung sản xuất, đưa tới sự xuất hiện của các công ti độc quyền là một biểu hiện của việc Nhật Bản đã phát triển theo con đường nào?

A. Phát triển theo hướng xã hội chủ nghĩa.

B. Xóa bỏ được các hiệp ước bất bình đẳng.

C. Chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.

D. Duy trì được chế độ quân chủ chuyên chế.

Câu 20: Một trong những biểu hiện về sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản là đã xuất hiện:

A. Nhiều công ty độc quyền và mở rộng xâm lược thuộc địa.

B. Nhiều tổ chức yêu nước và cách mạng hoạt động sôi nổi.

C. Trào lưu cải cách, duy tân ở nhiều địa phương trên cả nước.

D. Các tổ chức chính trị bảo vệ quyền lợi cho công nhân.

Câu 21. Đỉnh cao của phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ năm 1840 đến năm 1911 là:

A. Cuộc khởi nghĩa nông dân Thái bình Thiên quốc.

B. Phong trào Duy tân năm Mậu Tuất (1898).

C. Phong trào Nghĩa Hoà đoàn.

D. Cách mạng Tân Hợi (1911).

Câu 22. Vì sao thực dân phương tây xâm lược Ấn Độ và khu vực Đông Nam Á?

A. Chế độ phong kiến rơi vào khủng hoảng, suy yếu vào nửa cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

B. Giàu tài nguyên khoáng sản.

C. Đát rộng, người đông

D. Tất cả các ý trên

Câu 23. Đứng đầu bộ máy cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ là

A. Toàn quyền.                        B. Thống lĩnh.

C. Hoàng gia.                           D. Hoàng đế.

Câu 24. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là do mâu thuẫn giữa:

A. Giai cấp tư sản với chính quyền thực dân phương Tây.

B. Nhân dân thuộc địa với chính quyền thực dân phương Tây.

C. Giai cấp nông dân với địa chủ phong kiến.

D. Giai cấp tư sản với giai cấp vô sản.

Câu 25. Đến cuối thế kỉ XIX, ở Đông Nam Á chỉ có một nước vẫn giữ được nền độc lập đó là:

A. Việt Nam                B. Lào               C. Xiêm                D. Indonesia

Câu 26: Tình hình chính trị, kinh tế, xã hội ở Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX có những chuyển biến sâu sắc là do:

A. Tác động từ các cuộc phát kiến địa lí của người châu Âu.

B. Chính sách xâm lược và cai trị của thực dân phương Tây.

C. Những tác động của cuộc cách mạng công nghiệp ở châu Âu.

D. Chính sách xâm lược và bánh trướng lãnh thổ của Nhật Bản.

Câu 27: Về kinh tế, chính sách của thực dân Anh đã:

A. Biến Ấn Độ thành thị trường lớn của Anh.

B. Biến Ấn Độ thành trung tâm sản xuất lớn về công nghiệp.

C. Giúp Ấn Độ có hệ thống hạ tầng hiện đại.

D. Khiến Ấn Độ có hệ thống đường sắt yếu kém và lạc hậu.

Câu 28. Chính sách cai trị của thực dân Anh đối với Ấn Độ được tiến hành trên các lĩnh vực nào?

A. Về chính trị.

B. Về kinh tế.

C. Về xã hội

D. Tất cả các ý trên

Câu 29: Cuộc cách mạng 1896 – 1898 ở Philippines diễn ra dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào sau đây?

A. Hội Liên hiệp thuộc địa ở Đông Nam Á.

B. Hội những người bị áp bức ở Á Đông.

C. Đồng minh những người chính nghĩa.

D. Tổ chức Liên hiệp những con người yêu quý của nhân dân.

Câu 30: Phong trào đấu tranh chống thực dân phương Tây nào sau đây không phải của nhân dân Đông Nam Á?

A. Khởi nghĩa Xipay.

B. Phong trào Cần Vương.

C. Khởi nghĩa Ong Kẹo và Com-ma-đam.

D. Khởi nghĩa của nhà sư Ang-xnuông.

Bài tập đã có 1 trả lời, xem 1 trả lời ... |
Đăng ký tài khoản để trả lời bài tập.
Đăng ký tài khoản để có thể trả lời bài tập này!

Đăng ký qua Google:

Hoặc lựa chọn:
Đăng ký bằng email, điện thoại Đăng nhập bằng email, điện thoại
Lazi.vn