Câu 1. Hòa tan hoàn toàn 18,4 gam hỗn hợp Fe và FeO cần dùng 200 mL dung dịch H₂SO₄ loãng thì thu được 4,958 lit hydrogen (đo ở dkc). a) Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu. b) Tính nồng độ mol dung dịch thu được sau phản ứng (coi thể tích dung dịch không đổi).
Câu 2. Cho 6,3 gam hỗn hợp A gồm hai kim loại aluminum và magnesium tác dụng với dung dịch hydrochloric acid sau phản ứng thu được 7,437 lit khí hydrogen (dkc). a) Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A. b) Lượng khí hydrogen thu được ở trên đếm khí 48 g Fe₂O₃. Tính khối lượng Fe thu được. Biết hiệu suất phản ứng là 85%.
Câu 3. Hòa tan hoàn toàn 10 gam một hỗn hợp gồm Fe và Fe₂O₃ bằng dung dịch HCl 7,3% thu được 1,2395 lit hydrogen (dkc) và dung dịch X. a) Tính thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp. b) Tính C% của dung dịch sau phản ứng?
Câu 4. Hòa tan hoàn toàn 11 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe bằng dung dịch sulfuric acid loãng được. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 9,916 lit khí (dkc). a) Tính thành phần % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X? b) Tính khối lượng muối thu được?
Câu 5: 1. Cho 0 gam bột Fe tác dụng với bóng bột S, sau một thời gian thu được 12,24 gam hỗn hợp X gồm FeS, S và Fe dư. Cho X tác dụng với 1,28 gam S không tan và 3,7185 lit hỗn hợp khí (kí hiệu 1 bar) gồm 60% H₂ và 40% S. a) Tính giá trị của a và b.
2. Tính số gam Fe(SO₄)₂ cần lấy để lượng nguyên tố oxygen có trong đá khối lượng nguyên hỗn hợp A rồi thu được 20gam N₂O và CO₂. Biết tỉ khối của dung dịch sau phản ứng H₂ là 3,14.
Câu 4. (4,0 điểm) Cho 0,85 gam hỗn hợp A gồm hai kim loại Mg và Zn tác dụng với 200 gam dung dịch HCl 14,6%. 1. Tính thể tích khí thoát ra là 6,15 lit (điều kiện chuẩn), nếu tính khối lượng của kim loại Zn trong hỗn hợp A ban đầu và các chất có thể xảy ra sau phản ứng.