Bạn cần đăng nhập mới có thể xem nội dung này
Huyền Trang | Chat Online
13/03/2025 21:07:14

Chọn đáp án đúng. Sự hình thành liên kết ion trong phân tử muối ăn


Câu 7: Chọn đáp án đúng. Sự hình thành liên kết ion trong phân tử muối ăn

A. Nguyên tử natri (Na) nhường một electron ở lớp ngoài cùng cho nguyên tử chlorine (Cl) để tạo thành ion dương có vỏ bền vững giống vỏ nguyên tử khí hiếm Ar.

B. Nguyên tử Cl nhận vào lớp electron ngoài cùng một electron của nguyên tử Na để tạo thành ion âm có vỏ bền vững giống vỏ nguyên tử khí hiếm Ne.

C. Hai ion được tạo thành mang điện tích ngược dấu.

D. Hai ion được tạo thành hút nhau để hình thành mạng tinh thể trong tinh thể muối ăn.

Câu 8: Khi kim loại tác dụng với phi kim, nguyên tử kim loại nhường electron để trở thành

A. Ion âm.

B. Ion dương.

C. Khí hiếm.

D. Chất trơ.

Câu 9: Khi kim loại tác dụng với phi kim, nguyên tử phi kim nhận electron để trở thành

A. Ion dương.

B. Chất tinh khiết.

C. Khí hiếm.

D. Ion âm.

Câu 10: Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng

A. Lực hút tĩnh điện.

B. Một hay nhiều cặp electron dùng chung.

C. Một cặp electron dùng chung.

D. Lực hút giữa các proton.

Câu 11: Chất cộng hóa trị là

A. Các chất chứa ít nhất một liên kết cộng hóa trị.

B. Các chất chỉ chứa liên kết cộng hóa trị.

C. Các chất có cấu trúc mạng tinh thể.

D. Các chất hydrogen, carbon dioxide, oxygen,...

Câu 12: Điền vào chỗ trống

“Các (1)……… có thể là chất khí, chất lỏng hay (2)……… Các chất cộng hóa trị thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi (3)………..”

A. (1) chất cộng hóa trị; (2) chất rắn; (3) cao.

B. (1) chất cộng hóa trị; (2) chất rắn; (3) thấp.

C. (1) hợp chất ion; (2) chất rắn; (3) thấp.

D. (1) hợp chất ion; (2) chất rắn; (3) cao.

Câu 13: Chọn đáp án sai. Sự hình thành phân tử hydrogen

A. Mỗi nguyên tử H có 2 electron ở lớp ngoài cùng.

B. Hai nguyên tử H đã liên kết với nhau bằng cách mỗi nguyên tử H góp chung 1 electron tạo thành một cặp electron dùng chung.

C. Hai nguyên tử H liên kết với nhau để có cấu trúc bền vững của khí hiếm He.

D. Hydrogen là chất khí.

Câu 14: Chọn đáp án đúng. Sự hình thành phân tử oxygen

A. Mỗi nguyên tử O có 5 electron ở lớp ngoài cùng.

B. Hai nguyên tử O đã liên kết với nhau bằng cách mỗi nguyên tử O góp chung 2 electron tạo thành hai cặp electron dùng chung.

C. Hai nguyên tử O liên kết với nhau để có cấu trúc bền vững của khí hiếm He.

D. Oxygen là chất lỏng.

 

Câu 15: Chọn đáp án sai. Sự hình thành phân tử nước

A. Trong phân tử nước có ba cặp electron dùng chung.

B. Phân tử nước được hình thành bởi hai nguyên tử O, một nguyên tử H.

C. Hai nguyên tử H đã liên kết với một nguyên tử O bằng cách nguyên tử O góp chung với mỗi nguyên tử H một electron tạo thành cặp electron dùng chung.

D. Nước tồn tại được ở cả ba thể: rắn, lỏng, khí.

 

2. THÔNG HIỂU

Câu 16: Nguyên tử thuộc nguyên tố Na có 1 electron ở lớp ngoài cùng. Để đạt được lớp electron ngoài cùng giống khí hiếm, nguyên tử thuộc nguyên tố Na phải nhường đi bao nhiêu electron

A. 4.

B. 1.

C. 3.

D. 7.

Câu 17: Tại sao Helium được sử dụng để bơm vào khí cầu thay thế cho hydrogen

A. Helium nhẹ hơn không khí.

B. Helium là khí trơ, rất khó cháy hay nổ.

C. Hydrogen là chất khí dễ cháy nổ.

D. Tất cả các đáp án trên.

Câu 18: Nguyên tử thuộc nguyên tố H có 1 electron ở lớp ngoài cùng. Để đạt được lớp electron ngoài cùng giống khí hiếm, nguyên tử thuộc nguyên tố H phải nhận bao nhiêu electron

A. 7.

B. 3.

C. 1.

D. 9.

Câu 19: Nguyên tử thuộc nguyên tố Cl có 7 electron ở lớp ngoài cùng. Để đạt được lớp electron ngoài cùng giống khí hiếm, nguyên tử thuộc nguyên tố Cl phải nhận bao nhiêu electron

A. 3.

B. 1.

C. 2.

D. 4.

Câu 20: Chọn đáp án sai

A. Ion là phần tử mang điện.

B. Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron.

C. Trừ khí hiếm, nguyên tử các nguyên tố khác thường có xu hướng kết hợp với nhau bằng các liên kết hóa học.

D. Lớp electron ngoài cùng của các nguyên tử khí hiếm đều chứa 8 electron.

 

Câu 21: Kim loại Mg khi phản ứng với phi kim tạo thành ion dương +2. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Mg

A. 1.

B. 2.

C. 6.

D. 8.

Câu 22: Phi kim O khi phản ứng với kim loại tạo thành ion -2. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử O

A. 2.

B. 6.

C. 8.

D. 4.

Câu 23: Trong phân tử KCl, nguyên tử K và nguyên tử Cl liên kết với nhau bằng liên kết

A. Ion.

B. Cộng hóa trị.

C. Kim loại.

D. Phi kim.

Câu 24: Vì sao ammonia (NH3) là chất khí ở nhiệt độ phòng

A. Ammonia là chất cộng hóa trị, có nhiệt độ sôi thấp.

B. Ammonia có khối lượng nhẹ hơn không khí.

C. Ammonia được tạo thành từ nguyên tử hydrogen có khối lượng nhẹ.

D. Ammonia được tạo thành từ nguyên tử nitrogen.

Câu 25: Cho sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử nitrogen. Số cặp electron dùng chung của hai nguyên tử nitrogen là

 

A. 4.

B. 3.

C. 5.

D. 6.

Câu 26: Cho sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử carbon dioxide. Số cặp electron dùng chung trong phân tử carbon dioxide là

 

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Câu 27: Vì sao trong tự nhiên muối ăn ở dạng rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi

A. Do muối ăn rất mặn.

B. Do muối ăn là hợp chất cộng hóa trị.

C. Do muối ăn là hợp chất ion.

D. Do muối ăn ở dạng tinh thể.

Câu 28: Vì sao trọng tự nhiên nước đá ở thể rắn dễ nóng chảy, nước ở thể lỏng dễ bay hơi

A. Do nước là hợp chất ion.

B. Do nước trong tự nhiên là chất tinh khiết.

C. Do nước trong tự nhiên là hỗn hợp.

D. Do nước là hợp chất cộng hóa trị.

 

 

3. VẬN DỤNG

Câu 29: Phân tử methane gồm một nguyên tử carbon liên kết với bốn nguyên tử hydrogen. Khi hình thành liên kết cộng hóa trị trong methane, nguyên tử carbon góp chung bao nhiêu electron với mỗi nguyên tử hydrogen

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 30: Phân tử ammonia (NH3) gồm một nguyên tử nitrogen liên kết với ba nguyên tử hydrogen. Có bao nhiêu cặp electron dùng chung trong phân tử ammonia

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 31: Dãy gồm các chất cộng hóa trị

A. NaCl, KBr, N2, HCl.

B. HCl, CaO, K2O, H2.

C. LiF, CO, CuO, O2.

D. NH3, C2H6, O2, Br2.

 

 

Câu 32: Phân tử carbon dioxide gồm một nguyên tử carbon liên kết với hai nguyên tử oxygen. Khi hình thành liên kết cộng hóa trị trong carbon dioxide, nguyên tử carbon góp chung bao nhiêu electron với mỗi nguyên tử oxygen

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 33: Nguyên tử X có 4 lớp electron và 2 electron lớp ngoài cùng, nguyên tử Y có 3 lớp electron và 7 electron lớp ngoài cùng. Liên kết giữa X và Y là

A. Liên kết cộng hóa trị.

B. Liên kết ion.

C. Liên kết cho nhận.

D. Không xác định được.

Câu 34: Nguyên tử X có 3 lớp electron và thuộc nhóm VA, nguyên tử Y có Z < 10 và thuộc nhóm VIA. Liên kết giữa X và Y là

A. Liên kết cho nhận.

B. Không xác định được.

C. Liên kết ion.

D. Liên kết cộng hóa trị.

Câu 35:Cho hợp chất HNO3. Chọn đáp án sai

A. Trong hợp chất HNO3 có liên kết ion.

B. Hợp chất HNO3 tạo thành từ 3 nguyên tử.

C. Trong hợp chất HNO3 có liên kết cộng hóa trị.

D. Hợp chất HNO tạo thành từ 3 nguyên tố.

Câu 36: Trong p
 

Bài tập đã có 2 trả lời, xem 2 trả lời ... |
Đăng ký tài khoản để trả lời bài tập.
Đăng ký tài khoản để có thể trả lời bài tập này!

Đăng ký qua Google:

Hoặc lựa chọn:
Đăng ký bằng email, điện thoại Đăng nhập bằng email, điện thoại
Lazi.vn