----- Nội dung ảnh ----- Bài 4: (3 điểm) Hôm nay thầy giáo dạy An vẽ số đối xứng. Một số g[G] là số đối xứng nếu các chữ số từ trái sang phải giống như từ phải sang trái. Để kiểm tra xem An có hiểu bài không, thầy giáo tổ chức 1 trò chơi nhỏ. Thầy sẽ hỏi T câu hỏi, ví dụ mỗi câu hỏi có cho 2 số L, R và yêu cầu An xác định xem trong đoạn [L, R] có bao nhiêu số đối xứng. Dữ liệu vào: đọc từ tệp BAI3.INP gồm: - Dòng đầu tiên là số nguyên dương T (0< T <10^6). - T dòng tiếp theo, mỗi dòng chứa hai số L và R (1 ≤ L ≤ R ≤ 10^6). Dữ liệu ra: In ra số lượng số đối xứng trong đoạn [L, R] (mỗi số ghi trên 1 dòng). Ví dụ: BAI3.INP BAI3.OUT 2 10 1 20 4 11008 11333
Bài 5: (2 điểm) Cho n đoạn dây điện (1 ≤ n < 10^6). Đoạn dây thứ i có độ dài ai (0 < ai ≤ 10^9). Cần phải cắt các đoạn đã cho thành các đoạn sao cho có được K đoạn dây bằng nhau có độ dài nguyên. Có thể không cần cắt hết các đoạn dây đã cho. Mỗi đoạn dây bị cắt có thể có phần thừa khác 0. Yêu cầu: - Xác định độ dài lớn nhất của đoạn dây có thể nhận được. Nếu không có cách cắt thì đưa ra số 0. Dữ liệu vào: từ tệp BAI5.INP gồm: - Dòng đầu tiên chứa hai số nguyên N, K - Dòng tiếp theo chứa n phần tử a1, a2, ..., an Dữ liệu ra: tệp BAI5.OUT gồm: - Một dòng duy nhất ghi độ dài có thể nhận được. Ví dụ: BAI5.INP BAI5.OUT 41 200 802 743 547 539