Chiến thuật ngoại giao của Việt Nam trong quá trình đấu tranh đi đến ký Hiệp định Pa-ri (1968 - 1973) làCâu 1. Chiến thuật ngoại giao của Việt Nam trong quá trình đấu tranh đi đến ký Hiệp định Pa-ri (1968 - 1973) là A. vừa đánh vừa đàm. B. ngoại giao trên thế mạnh. C. vừa xung đột vừa hoà hoãn. D. thay đổi nguyên tắc liên tục. Câu 2. Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau khi ra đời (1945) đã thực hiện các hoạt động đối ngoại nhằm A. bảo vệ chính quyền, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. B. tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế đối với sự nghiệp đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc. C. tránh đối đầu cùng lúc nhiều kẻ thù, từng bước đánh bại quân Trung Hoa Dân quốc. D. tránh chiến tranh, tiến hành đàm phán thương lượng, đặc biệt là với Chính phủ Pháp. Câu 3. Một trong những biểu hiện của hoạt động đối ngoại nhân dân trong thời kì kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là A. thành lập các cơ quan ngoại giao tại nước ngoài. B. tiếp nhập viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa. C. thành lập Ủy ban Việt Nam đoàn kết với nhân dân Mỹ. D. đưa ngoại giao nhân dân trở thành một mặt trận. Câu 4. Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện hòa hoãn với thực dân Pháp (1946) có tác dụng nào sau đây? A. Tạo điều kiện cho lực lượng cách mạng miền Nam trở lại hoạt động trong các đô thị. B. Đây là điều kiện tiên quyết cho Việt Nam giành thắng lợi trong đấu tranh ngoại giao. C. Làm thất bại âm mưu của quân Pháp trong việc đưa quân ra miền Bắc để tái chiếm. D. Chuẩn bị đầy đủ về thế và lực, sẵn sàng đối đầu quân sự với thực dân Pháp sau nay. Câu 5. Việc Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với đại diện Chính phủ Pháp bản Tạm ước (14-9-1946) có tác dụng nào sau đây? A. Đuổi quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi Việt Nam. B. Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp. C. Có thêm thời gian hòa bình để chuẩn bị kháng chiến. D. Chuẩn bị hậu cần cho chiến dịch Điện Biên Phủ. Câu 6. Một trong những thành tựu đối ngoại nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đạt được trong giai đoạn 1945 - 1950 của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là A. gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) và tổ chức ASEAN. B. bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Hoa Dân quốc. C. thiết lập được quan hệ ngoại giao với một số nước xã hội chủ nghĩa. D. buộc Pháp phải công nhận Việt Nam là quốc gia độc lập và dân chủ. Câu 7. Một trong những nội dung các công hàm của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà gửi tới một số quốc gia ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là A. yêu cầu phía Trung Hoa Dân quốc rút khỏi Việt Nam. B. khẳng định tính hợp pháp của nhà nước Việt Nam. C. yêu cầu thực dân Pháp và thực dân Anh trao trả độc lập. D. khẳng định tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương. Câu 8. Một trong những thành công trong hoạt động ngoại giao của Việt Nam từ sau năm 1975 đến 1986 là A. bước đầu thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa. B. thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nước tư bản chủ nghĩa. C. tổ chức được Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương. D. bình thường hóa quan hệ ngoại giao với các nước ASEAN. Câu 9. Trong giai đoạn 1945 - 1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã gửi thư, công hàm đến Đại hội đồng Liên hợp quốc và các nước lớn nhằm mục đích A. công nhận nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. B. tố cáo chính sách thâm độc của Trung Hoa Dân quốc. C. kêu gọi sự giúp đỡ để chống thù trong, giặc ngoài. D. đàm phán về việc giải giáp quân đội phát xít Nhật. Câu 10. Sau ngày 2/9/1945, hoạt động đối ngoại của Việt Nam diễn ra trong bối cảnh A. nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ra đời. B. Việt Nam đã thoát khỏi tình thế bị bao vây và cô lập. C. miền Nam tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ. D. cách mạng xã hội chủ nghĩa tiến hành trên cả nước. Câu 11. Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946, đối với quân Trung Hoa Dân quốc, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương A. hòa hoãn và tránh xung đột. B. kiên quyết đấu tranh đến cùng. C. cứng rắn về sách lược. D. mềm dẻo về nguyên tắc. Câu 12. Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946, đối với thực dân Pháp, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương A. hòa hoãn và tránh xung đột. B. kiên quyết đấu tranh đến cùng. C. cứng rắn về sách lược. D. mềm dẻo về nguyên tắc. Câu 13. Trong giai đoạn 1946 - 1949, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây? A. Thân thiện với các dân tộc yêu chuộng dân chủ, hòa bình. B. Mở các cơ quan đại diện ngoại giao ở một số nước châu Á. C. Cử đại diện tham gia một số hội nghị quốc tế và khu vực. D. Chính thức thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào. Câu 14. Trong giai đoạn 1950 - 1954, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây? A. Thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa. B. Chính thức thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào. C. Thành lập Hội hữu nghị và Ủy ban Bảo vệ hòa bình thế giới. D. Đòi Mĩ và các bên liên quan phải thi hành Hiệp định Pa-ri. Câu 15. Một trong những hoạt động đối ngoại nổi bật của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm 1973 là A. thiết lập quan hệ ngoại giao với 20 quốc gia trên thế giới. B. Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương ra tuyên bố chung. C. thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Hoa Kì. D. mở cửa và thực hiện đa dạng, đa phương quan hệ đối ngoại. Câu 16. Sách lược đấu tranh ngoại giao của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trong năm 1946 đã A. từng bước loại bỏ được các thế lực ngoại xâm và nội phản. B. giải quyết được những mục tiêu chiến lược của cách mạng. C. phá vỡ được thế bao vây và cô lập cách mạng Việt Nam. D. giải quyết được vấn đề cơ bản của cuộc cách mạng xã hội. Câu 17. Cuộc đấu tranh ngoại giao của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (từ ngày 2/9/1945 đến ngày 19/12/1946) có vai trò như thế nào đối với cách mạng Việt Nam? A. Đã hỗ trợ đắc lực cho những thắng lợi trên mặt trận quân sự. B. Làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền của các thế lực đế quốc. C. Giúp Việt Nam thoát khỏi tình thế bị các nước bao vây, cô lập. D. Từng bước thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước trên thế giới. Câu 18. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Pháp bản Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) có ý nghĩa như thế nào? A. Đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp. B. Đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ. C. Đã hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ. D. Hoàn thành nhiệm vụ chiến lược của cuộc kháng chiến. Câu 19. Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946, hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có tác động như thế nào? A. Tránh được một lúc phải đối đầu với nhiều kẻ thù. B. Nhận được sự giúp đỡ của Trung Quốc và Liên Xô. C. Giúp Việt Nam thoát khỏi tình thế bị bao vây và cô lập. D. Giúp Việt Nam xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội. Câu 20. Từ tháng 9/1945 đến tháng 3/1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện chủ trương tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân quốc nhằm A. đẩy mạnh quá trình giải giáp quân đội Nhật Bản về nước. B. nhanh chóng xây dựng chính quyền dân chủ vững mạnh. C. tránh trường hợp cùng một lúc phải giải quyết nhiều khó khăn. D. giữ vững chính quyền cách mạng trong điều kiện có nhiều kẻ thù. 3/. Vận dụng Câu 1. Cuộc đấu tranh ngoại giao trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam có vai trò như thế nào? A. Đánh bại hoàn toàn ý chí xâm lược của những thế lực ngoại xâm. B. Buộc kẻ thù phải chấp nhận về mặt pháp lý những điều kiện của ta. C. Trở thành một mặt trận quan trọng trong cuộc kháng chiến toàn diện. D. Kết thúc hoàn toàn cuộc kháng chiến, buộc kẻ thù phải trao trả độc lập. Câu 2. Năm 1950, Việt Nam Dân chủ Cộng hoà thiết lập quan hệ ngoại giao với Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác có ý nghĩa như thế nào? A. Việt Nam kết thúc thời kỳ chiến đấu trong vòng vây. B. Đưa Việt Nam thoát khỏi thế đối đầu với nhiều kẻ thù. C. Khẳng định sự thất bại trong chiến lược toàn cầu của Mỹ. D. Mở rộng hệ thống xã hội chủ nghĩa từ châu Á sang châu Âu. Câu 3. Nội dung nào sau đây là điểm chung trong quan hệ đối ngoại của Việt Nam thời kì 1945 - 1954 và 1954 - 1975? A. Củng cố, phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa. B. Củng cố, phát triển quan hệ với các nước ASEAN. C. Thực hiện các hoạt động đối ngoại vì mục tiêu thống nhất đất nước. D. Thực hiện các hoạt động đối ngoại vì mục tiêu xây dựng miền Bắc. Câu 4. Trong quan hệ đối ngoại thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), Việt Nam đều A. tăng cường quan hệ đoàn kết giữa ba nước Đông Dương. B. củng cố quan hệ ngoại giao với các nước Tây Âu. C. củng cố quan hệ ngoại giao với các nước Bắc Âu. D. tăng cường quan hệ đoàn kết với các nước ASEAN. Câu 5. Từ những thắng lợi trong kháng chiến và buộc Mỹ kí Hiệp định Pa-ri (1968 - 1973), Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì trong vấn đề ngoại giao ngày nay? A. Thắng lợi của ngoại giao phải dựa trên thực lực của toàn dân tộc. B. Sức mạnh tinh thần là yếu tố quyết định thắng lợi về ngoại giao. C. Ngoại giao muốn thắng lợi phải có sự hỗ trợ của các cường quốc. D. Các hội nghị quốc tế không thể giải quyết vấn đề quyền dân tộc. Câu 6. Nhận xét nào sau đây là đúng về bản Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp (6-3-1946)? A. Là điển hình về nhân nhượng có nguyên tắc trong cuộc đấu tranh ngoại giao. B. Là sách lược của Việt Nam để tiếp tục kéo dài thời gian hòa hoãn với Pháp. C. Công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập, có quyền dân tộc tự quyết. D. Chuyển Pháp từ vị trí đối tác trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam. Câu 7. Nội dung nào sau đây phản ánh điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (năm 1954) và Hiệp định Pa-ri về Việt Nam (năm 1973)? A. Các nước cam kết tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam. B. Là dấu mốc đánh dấu thắng lợi cuối cùng của cuộc kháng chiến. C. Quy định thời gian rút quân đội nước ngoài trong vòng 2 tháng. D. Thỏa thuận vấn đề tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực. Câu 8. Bối cảnh kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954) và Hiệp định Pa-ri về kết thúc chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (1973) có điểm tương đồng nào sau đây? A. Có sự hoà hoãn giữa các nước lớn. B. Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ. C. Liên Xô và Trung Quốc đang có bất đồng. D. Ngoại giao đã trở thành một mặt trận. Câu 9. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng của đấu tranh ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và đế quốc Mỹ (1954 - 1975) ở Việt Nam? A. Đấu tranh ngoại giao luôn đi trước mở đường cho đấu tranh quân sự. B. Mặt trận ngoại giao được hình thành ngay từ đầu cuộc kháng chiến. C. Đấu tranh ngoại giao có mối quan hệ chặt chẽ với đấu tranh chính trị. D. Hoạt động ngoại giao chịu sự chi phối hoàn toàn của hoạt động quân sự. Câu 10. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1968 - 1973 có điểm gì khác so với giai đoạn 1954 - 1968? A. Tiếp tục mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước trên thế giới. B. Vừa đấu tranh quân sự vừa đàm phán trên bàn ngoại giao ở Pari. C. Tiếp tục củng cố mặt trận đoàn kết giữa ba nước Đông Dương. D. Tiếp tục tuyên truyền tính chính nghĩa của cuộc kháng chiến. Câu 11. So với trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, kết quả của đối ngoại Việt Nam thời kỳ kháng chiến chống Mỹ có điểm khác biệt nào? A. Góp phần tích cực vào sự nghiệp cách mạng của nhân dân thế giới. B. Đoàn kết chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc và các nước XHCN khác. C. Nhận được sự ủng hộ của các nước XHCN ngay từ đầu cuộc kháng chiến. D. Góp phần vào việc xây dựng hình ảnh đẹp, thân thiện của đất nước Việt Nam |