Quốc Bảo Huy Hà | Chat Online
04/04/2025 20:55:47

Đọc đoạn tư liệu sau đây:


Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Điều 1. Hoa Kỳ và các nước khác tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ cả nước Việt Nam như Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Việt Nam đã công nhận,...

Điều 2. Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ 24 giờ (giờ GMT), ngày 27-1-1973.

Cũng ngày giờ nói trên, Hoa Kỳ sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Hoa Kỳ chống lãnh thổ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa bằng mọi lực lượng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới,...”.

(Trích: Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam, ngày 27/1/1973)

a) Mỹ cam kết tôn trọng một số quyền cơ bản của Việt Nam như trong nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954.

b) Mỹ cam kết ngừng bắn trên toàn lãnh thổ Việt Nam và ngừng chống phá nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c) Mỹ rút toàn bộ quân đội và cố vấn ngay lập tức khỏi Việt Nam.

d) Các bên sẽ thực hiện ngừng bắn trên toàn miền Nam Việt Nam.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu dưới đây:

Sau Cách mạng tháng Tám 1945, chưa có quốc gia nào trên thể giới công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946 được kí kết giữa Chính phủ ta với đại diện Chính phủ Pháp ở Việt Nam mới là sự “thừa nhận trên thực tế”, sự có mặt của đại diện các phái bộ Đồng mình trong lễ kí tại Hà Nội cũng mang ý nghĩa đó. Nhưng đến Hội nghị Giơ-ne-vơ, với bản tham dự của năm cường quốc, bản tuyên bố cuối cùng đã ghi nhận nền độc lập, thống nhất, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia”.

(Vũ Dương Ninh, Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam 1940 - 2010, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2015, tr.143 - 144)

a) Với Hiệp định Giơ-ne-vơ, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã được công nhận bởi các nước trên thế giới.

b) Từ sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, các nước lớn không còn can thiệp vào Việt Nam.

c) Từ sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, các nước Đồng minh đã thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

d) Với Hiệp định Giơ-ne-vơ, vị thế quốc tế của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã được nâng cao.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Nhìn tổng quát, trong suốt cuộc chiến tranh, ngoại giao đóng vai trò một mặt trận đấu tranh tầm cỡ chiến lược với ba chức năng lớn:

- Phối hợp và hỗ trợ chiến trường, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, đảm bảo cho ta càng đánh càng mạnh, làm cho địch suy yếu và thất bại.

- Tăng cường hậu phương quốc tế của ta, gắn Việt Nam với thế giới, tạo cho ta sức mạnh tổng hợp, làm suy yếu hậu phương quốc tế của Mỹ, làm cho Mỹ vấp nhiều khó khăn trên thế giới và ngay trong nước Mỹ.

- Giải quyết vấn đề thắng thua, ta thắng, địch thua, kết thúc chiến tranh. Ta thắng đến đâu buộc Mỹ thua đến đâu, giành thắng lợi từng bước thế nào, đẩy Mỹ ra khỏi miền Nam thế nào?”

(Nguyễn Khắc Huỳnh, Ngoại giao Việt Nam: Góc nhìn và suy ngẫm, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.94 - 95)

a) Một trong những nhiệm vụ của ngoại giao Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là tăng cường sức mạnh của hậu phương.

b) Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, đấu tranh ngoại giao giữ vai trò là một mặt trận, kết hợp với mặt trận quân sự giành thắng lợi từng bước.

c) Sự tích cực, chủ động của hoạt động ngoại giao đã góp phần vào hình thành mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ dân tộc Việt Nam chống Mỹ.

d) Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, đấu tranh ngoại giao đảm nhiệm ba nhiệm vụ và hoàn toàn phản ánh cuộc đấu tranh trên chiến trường.

Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, ngoại giao đã góp phần tích cực phá vòng vây. Từ năm 1950, Việt Nam thiết lập được quan hệ ngoại giao với Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân, gắn Việt Nam với quốc tế. Phối hợp với thắng lợi quân sự, năm 1954, Việt Nam đã tiến hành đàm phán ở Giơ-ne-vơ để kết thúc chiến tranh, giải phóng nửa nước, tạo hậu phương vững chắc và cơ sở pháp lí cho cuộc đấu tranh giành độc lập, thống nhất, đồng thời góp phần xứng đáng vào phong trào chống thực dân cũ...

Trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm lược, để phục vụ hai nhiệm vụ chiến lược, ngoại giao Việt Nam đã tích cực, chủ động tranh thủ mọi lực lượng có thể tranh thủ trên thế giới, tạo nên so sánh lực lượng có lợi cho nhân dân ta trong cuộc đụng đầu lịch sử với đế quốc Mỹ đầu sỏ”.

(Bộ Ngoại giao, Ngoại giao Việt Nam 1945 - 2000, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2015, tr.445 - 446)

a) Trong những năm 1945 - 1950, hoạt động ngoại giao Việt Nam đã góp phần phá vây, mở ra mối quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

b) Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954) đã mở đường cho thắng lợi quân sự, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp, giải phóng miền Bắc.

c) Ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã trở thành một mặt trận, góp phần tạo nên so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng.

d) Ngoại giao Việt Nam (1945 - 1975) đã phát huy sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại để tạo thành sức mạnh tổng hợp, đưa tới thắng lợi.

Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Đặt bút kí vào bản Hiệp định Pa-ri lịch sử [27-1-1973], tôi vô cùng xúc động,... tôi như thay mặt nhân dân và các chiến sĩ cách mạng miền Nam Việt Nam làm nhiệm vụ đấu tranh trên tiền tuyến và trong lao tù cắm ngọn cờ chiến thắng chói lọi. Vinh dự đó đối với tôi thật quả to lớn. Tôi không có đủ lời để nói lên được lòng biết ơn vô tận đối với đồng bào và chiến sĩ ta từ Nam chí Bắc đã chấp nhận mọi hi sinh dũng cảm chiến đấu để có được thắng lợi to lớn hôm nay”.

(Nguyễn Thị Bình, Gia đình, bạn bè và đất nước - hồi kí, NXB Tri thức, Hà Nội, 2012, tr. 131)

a) Hiệp định Pa-ri được kí kết là một thắng lợi ngoại giao của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

b) Hiệp định Pa-ri được kí kết phản ánh thành quả trong cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam.

c) Việc kí Hiệp định Pa-ri đã mở ra bước ngoặt đầu tiên, đưa tới sự chuyển biến về thế và lực có lợi cho cách mạng miền Nam Việt Nam.

d) Về bản chất, cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam đã kết thúc bằng thắng lợi của việc kí Hiệp định Pa-ri.

Câu 6. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Ngay sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, Hồ Chí Minh gửi nhiều bức thư đến Liên hợp quốc nhằm tìm kiếm sự ủng hộ của tổ chức này, như: Thư gửi Tổng Giám đốc Chương trình Viện trợ nông thôn của Liên hợp quốc (tháng 11/1945); Thư gửi Chủ tịch Đại hội đồng Liên hợp quốc (1/1946); Lời kêu gọi Liên hợp quốc (12/1946) và các công hàm chính thức gửi đại diện các nước là uỷ viên thường trực Hội đồng Bảo an, như Liên Xô, Hoa Kỳ, Anh, Trung Quốc. Qua các bức thư, Chủ tịch Hồ Chí Minh đề nghị Liên hợp quốc can thiệp để giải quyết vấn đề Việt Nam trên tinh thần Hiến chương Liên hợp quốc, đồng thời Người đề nghị các nước ủng hộ Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc”.

(Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị Quốc Gia, 1995, tr.157)

a) Nội dung đoạn tư liệu trên phản ánh quan hệ đối ngoại của Việt Nam với tổ chức Liên hợp quốc sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

b) Qua các bức thư, Hồ Chí Minh đề nghị Liên hợp quốc chỉ đạo rút hết quân đồng minh ra khỏi nước ta.

c) Liên hợp quốc đã công nhận nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà và từng bước thiết lập quan hệ ngoại giao.

d) Liên Xô, Hoa Kỳ, Anh, Trung Quốc ủng hộ Việt Nam gia nhập tổ chức Liên hợp quốc.

Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Cuộc đấu tranh chính nghĩa của quân dân miền Nam và hoạt động đối ngoại của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam tạo ra khối đại đoàn kết quốc tế, tập hợp lực lượng lớn chưa từng thấy, bao vây, cô lập và tiến công Mỹ. Dưới tác động các hoạt động đối ngoại của Mặt trận, một mặt trận rộng lớn của nhân dân thế giới đoàn kết với Việt Nam, ủng hộ Việt Nam chống Mỹ xâm lược đã được hình thành và ngày càng phát triển. Mặt trận đó bao gồm các nước xã hội chủ nghĩa, liên minh chiến đấu ba nước Đông Dương, các nước độc lập dân tộc, các phong trào cách mạng, các lực lượng hòa bình, các xu hướng dân chủ và tiến bộ trên toàn thế giới, kể cả một bộ phận đông đảo nhân dân Mỹ. Đấu tranh ngoại giao của Mặt trận dựa trên phát huy sức mạnh chính nghĩa, độc lập tự chủ, chủ động tấn công địch, phát huy sức mạnh thời đại kết hợp với sức mạnh dân tộc góp phần tạo nên thắng lợi vĩ đại của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước”.

(Nguyễn Đức Hoà, Hoạt động đối ngoại của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, số 1 (453), 2014, tr.38)

a) Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam không chỉ đoàn kết trong nước mà còn tiến hành đoàn kết quốc tế.

b) Hoạt động đối ngoại của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam đã tập hợp lực lượng lớn, bao vây, cô lập Mỹ.

c) Các nước xã hội chủ nghĩa, các nước độc lập dân tộc trở thành hậu phương tại chỗ cho Việt Nam chống Mỹ.

d) Thông qua hoạt động đối ngoại, Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam đã phát huy sức mạnh chính nghĩa, độc lập tự chủ của Việt Nam.

 

Bài tập đã có 3 trả lời, xem 3 trả lời ... |
Đăng ký tài khoản để trả lời bài tập.
Đăng ký tài khoản để có thể trả lời bài tập này!

Đăng ký qua Google:

Hoặc lựa chọn:
Đăng ký bằng email, điện thoại Đăng nhập bằng email, điện thoại
Lazi.vn