Quốc Bảo Huy Hà | Chat Online
04/04/2025 21:17:53

Trong giai đoạn 1954 – 1964, hoạt động đối ngoại của Việt Nam có nội dung nào sau đây?


Câu 3. Trong giai đoạn 1954 – 1964, hoạt động đối ngoại của Việt Nam có nội dung nào sau đây?

A. Chống lại các hành động phá hoại Hiệp định Genève.          

B. Yêu cầu Mỹ rút quân viễn chinh và đồng minh về nước.

C. Buộc Mỹ phải kí vào Hiệp định Paris, rút quân về nước.      

D. Gia nhập Liên Hợp Quốc và tổ chức ASEAN.

Câu 4. Văn bản ngoại giao nào sau đây được kí kết vào năm 1954?

A. Tạm ước Việt - Pháp.                                                         B. Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp.

C. Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương.                              D. Hiệp định Pa-ri về Việt Nam.

Câu 5. Quốc gia đầu tiên trên thế giới thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là

A. Liên Xô (30/1/1950).                                              B. Trung Quốc (18/1/1950).               

C. Cộng hòa Dân chủ Đức (03/02/1955).                   D. Cộng hòa Liên bang Đức (23/9/1975)

Câu 6. Trong thời kì 1954 - 1975, hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung phục vụ sự nghiệp nào sau đây?

A. Bảo vệ miền Bắc và xây dựng chủ nghĩa xã hội.  

B. Giải phóng miền Nam và thống nhất đất nước.

C. Bảo vệ và thống nhất chủ nghĩa xã hội.                

D. Thống nhất đất nước bằng con đường hòa bình.

Câu 7. Ngày 6/3/1946, đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã kí với đại diện Chính phủ Pháp văn bản nào sau đây?

A. Hiệp định Giơ-ne-vơ.                                             B. Hiệp định Sơ bộ.

C. Hiệp định Pa-ri.                                                      D. Tạm ước Việt - Pháp.

Câu 8. Nội dung nào sau đây là hoạt động đối ngoại của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ở một số nước châu Á trong giai đoạn 1947 - 1949?

A. Thành lập đại sứ quán và phòng Thông tin.

B. Thành lập đại sứ quán và lãnh sự quán.

C. Thiết lập lãnh sự quán và phòng Thông tin tình báo.

D. Thiết lập cơ quan đại diện ngoại giao và phòng Thông tin.

Câu 9. Một trong những hoạt động đối ngoại nổi bật của Việt Nam từ năm 1968 đến năm 1973 là

A. đàm phán tại Hội nghị Giơ-ne-vơ.            

B. đấu tranh yêu cầu Mỹ thi hành Hiệp định Pa-ri.

C. đấu tranh yêu cầu các bên ngừng bắn.      

D. đàm phán, kí kết Hiệp định Pa-ri.

Câu 10. Năm 1951, lịch sử ngoại giao Việt Nam đã diễn ra sự kiện nào sau đây?

A. Hội nghị thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.

B. Hội nghị Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết.

C. Việt Nam gia nhập khối quân sự Bắc Đại Tây Dương.

D. Bình thường hóa quan hệ với các nước tư bản tây Âu.

Câu 11. Trong giai đoạn 1975 đến 1985, Việt Nam đã thiết lập các cơ quan đại diện ngoại giao ở những quốc gia nào sau đây?

A. Tất cả các nước trong khu vực châu Á Thái Bình Dương .                      

B. Ca – na – đa, Cộng hòa liên bang Đức, Ô – xtrây – li- a.

C. Tất cả các nước tư bản và xã hội chủ nghĩa ở châu Âu.   

D. Nhật Bản, Trung Quốc, Mỹ và các nước châu Phi.

Câu 12. Ở Việt Nam, đấu tranh ngoại giao được nâng lên trở thành một mặt trận hỗ trợ cho mặt trận quân sự trong

A. cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975).

B. cuộc vận động trực tiếp giải phóng dân tộc (1939 - 1945).

C. cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đầu thế kỉ XX.

D. thời kì cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội (từ năm 1976).

Câu 13. Một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau Cách mạng tháng Tám là

A. gửi yêu cầu ngừng bắn đến nước Pháp.                             B. gửi công hàm đến Liên hợp quốc.

C. yêu cầu nước Pháp trao trả độc lập.                                   D. thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào.

Câu 14. Trước ngày 6/3/1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?

A. Hoà Pháp để đuổi Trung Hoa Dân quốc.                          

B. Hòa với Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp.

C. Hòa hoãn với cả Pháp và Trung Hoa Dân quốc.               

D. Hòa hoãn với Anh để đánh đuổi Nhật.

Câu 15. Tháng 9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí văn bản ngoại giao nào sau đây với Pháp?

A. Hiệp định Sơ bộ.                                                    B. Hiệp ước Nhâm Tuất.

C. Tạm ước Việt - Pháp.                                             D. Hiệp định Giơ-ne-vơ.

Câu 16. Thời kì 1954 - 1975, nhân dân ba nước Đông Dương có hoạt động nào sau đây để tăng cường tinh thần đoàn kết chống Mĩ xâm lược?

A. Tổ chức Hội nghị cấp cao nhân dân ba nước Đông Dương.

B. Kỉ niệm thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương hằng năm.

C. Đồng loạt gửi công hàm lên Liên hợp quốc đòi độc lập.

D. Thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất Đông Dương.

Câu 17. Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, cục diện nào được mở ra từ năm 1968?

A. “hòa đề tiến”.                    

B. “vừa đánh, vừa đàm”.                               

С. “đánh chắc tiến chắc”.                               

D. “thần tốc táo bạo”.

Câu 18. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1945 - 1946 nhằm mục đích nào sau đây?

A. Thoát khỏi sự cấm vận về kinh tế của Mỹ.

B. Bảo vệ vững chắc chính quyền cách mạng.

C. Chống đế quốc giành độc lập cho dân tộc.

D. Vận động quốc tế thành lập Nhà nước mới.

Câu 19. Trong giai đoạn 1950 - 1954, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây?

A. Thiết lập quan hệ ngoại giao với tất cả các nước trên thế giới.

B. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc và Liên Xô.

C. Đàm phán và kí kết Hiệp định Pa-ri về kết thúc chiến tranh.

D. Chuyển sang giai đoạn vừa đánh vừa đàm với thực dân Pháp.

Câu 20. Trong những năm 1947 - 1949, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có hoạt động nào sau đây để tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế?

A. Thành lập liên minh với Lào và Cam-pu-chia.     

B. Mở cơ quan đại diện ở một số nước châu Á.

C. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.     

D. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên hợp quốc.

2/. Hiểu.

Câu 1. Chiến thuật ngoại giao của Việt Nam trong quá trình đấu tranh đi đến ký Hiệp định Pa-ri (1968 - 1973) là

A. vừa đánh vừa đàm.                                     B. ngoại giao trên thế mạnh.

C. vừa xung đột vừa hoà hoãn.                       D. thay đổi nguyên tắc liên tục.

Câu 2. Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau khi ra đời (1945) đã thực hiện các hoạt động đối ngoại nhằm

A. bảo vệ chính quyền, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

B. tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế đối với sự nghiệp đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc.

C. tránh đối đầu cùng lúc nhiều kẻ thù, từng bước đánh bại quân Trung Hoa Dân quốc.

D. tránh chiến tranh, tiến hành đàm phán thương lượng, đặc biệt là với Chính phủ Pháp.

Câu 3. Một trong những biểu hiện của hoạt động đối ngoại nhân dân trong thời kì kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là

A. thành lập các cơ quan ngoại giao tại nước ngoài.

B. tiếp nhập viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa.

C. thành lập Ủy ban Việt Nam đoàn kết với nhân dân Mỹ.

D. đưa ngoại giao nhân dân trở thành một mặt trận.

Câu 4. Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện hòa hoãn với thực dân Pháp (1946) có tác dụng nào sau đây?

A. Tạo điều kiện cho lực lượng cách mạng miền Nam trở lại hoạt động trong các đô thị.

B. Đây là điều kiện tiên quyết cho Việt Nam giành thắng lợi trong đấu tranh ngoại giao.

C. Làm thất bại âm mưu của quân Pháp trong việc đưa quân ra miền Bắc để tái chiếm.

D. Chuẩn bị đầy đủ về thế và lực, sẵn sàng đối đầu quân sự với thực dân Pháp sau nay.

Câu 5. Việc Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với đại diện Chính phủ Pháp bản Tạm ước (14-9-1946) có tác dụng nào sau đây?

A. Đuổi quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi Việt Nam.

B. Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp.

C. Có thêm thời gian hòa bình để chuẩn bị kháng chiến.

D. Chuẩn bị hậu cần cho chiến dịch Điện Biên Phủ.

Câu 6. Một trong những thành tựu đối ngoại nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đạt được trong giai đoạn 1945 - 1950 của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là

A. gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) và tổ chức ASEAN.

B. bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Hoa Dân quốc.

C. thiết lập được quan hệ ngoại giao với một số nước xã hội chủ nghĩa.

D. buộc Pháp phải công nhận Việt Nam là quốc gia độc lập và dân chủ.

Câu 7. Một trong những nội dung các công hàm của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà gửi tới một số quốc gia ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

A. yêu cầu phía Trung Hoa Dân quốc rút khỏi Việt Nam.

B. khẳng định tính hợp pháp của nhà nước Việt Nam.

C. yêu cầu thực dân Pháp và thực dân Anh trao trả độc lập.

D. khẳng định tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương.

Câu 8. Một trong những thành công trong hoạt động ngoại giao của Việt Nam từ sau năm 1975 đến 1986 là

A. bước đầu thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.

B. thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nước tư bản chủ nghĩa.

C. tổ chức được Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.

D. bình thường hóa quan hệ ngoại giao với các nước ASEAN.

Câu 9. Trong giai đoạn 1945 - 1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã gửi thư, công hàm đến Đại hội đồng Liên hợp quốc và các nước lớn nhằm mục đích

A. công nhận nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

B. tố cáo chính sách thâm độc của Trung Hoa Dân quốc.

C. kêu gọi sự giúp đỡ để chống thù trong, giặc ngoài.

D. đàm phán về việc giải giáp quân đội phát xít Nhật.

Câu 10. Sau ngày 2/9/1945, hoạt động đối ngoại của Việt Nam diễn ra trong bối cảnh

A. nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ra đời.

B. Việt Nam đã thoát khỏi tình thế bị bao vây và cô lập.

C. miền Nam tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ.

D. cách mạng xã hội chủ nghĩa tiến hành trên cả nước.

Câu 11. Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946, đối với quân Trung Hoa Dân quốc, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương

A. hòa hoãn và tránh xung đột.

B. kiên quyết đấu tranh đến cùng.

C. cứng rắn về sách lược.

D. mềm dẻo về nguyên tắc.

Câu 12. Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946, đối với thực dân Pháp, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương

A. hòa hoãn và tránh xung đột.                                               B. kiên quyết đấu tranh đến cùng.

C. cứng rắn về sách lược.                                                       D. mềm dẻo về nguyên tắc.

Câu 13. Trong giai đoạn 1946 - 1949, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây?

A. Thân thiện với các dân tộc yêu chuộng dân chủ, hòa bình.

B. Mở các cơ quan đại diện ngoại giao ở một số nước châu Á.

C. Cử đại diện tham gia một số hội nghị quốc tế và khu vực.

D. Chính thức thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.

Câu 14. Trong giai đoạn 1950 - 1954, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây?

A. Thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.

B. Chính thức thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.

C. Thành lập Hội hữu nghị và Ủy ban Bảo vệ hòa bình thế giới.

D. Đòi Mĩ và các bên liên quan phải thi hành Hiệp định Pa-ri.

Câu 15. Một trong những hoạt động đối ngoại nổi bật của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm 1973 là

A. thiết lập quan hệ ngoại giao với 20 quốc gia trên thế giới.

B. Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương ra tuyên bố chung.

C. thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Hoa Kì.

D. mở cửa và thực hiện đa dạng, đa phương quan hệ đối ngoại.

Câu 16. Sách lược đấu tranh ngoại giao của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trong năm 1946 đã

A. từng bước loại bỏ được các thế lực ngoại xâm và nội phản.

B. giải quyết được những mục tiêu chiến lược của cách mạng.

C. phá vỡ được thế bao vây và cô lập cách mạng Việt Nam.

D. giải quyết được vấn đề cơ bản của cuộc cách mạng xã hội.

Câu 17. Cuộc đấu tranh ngoại giao của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (từ ngày 2/9/1945 đến ngày 19/12/1946) có vai trò như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?

A. Đã hỗ trợ đắc lực cho những thắng lợi trên mặt trận quân sự.

B. Làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền của các thế lực đế quốc.

C. Giúp Việt Nam thoát khỏi tình thế bị các nước bao vây, cô lập.

D. Từng bước thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước trên thế giới.

Câu 18. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Pháp bản Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) có ý nghĩa như thế nào?

A. Đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp.

B. Đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ.

C. Đã hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

D. Hoàn thành nhiệm vụ chiến lược của cuộc kháng chiến.

Câu 19. Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946, hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có tác động như thế nào?

A. Tránh được một lúc phải đối đầu với nhiều kẻ thù.

B. Nhận được sự giúp đỡ của Trung Quốc và Liên Xô.

C. Giúp Việt Nam thoát khỏi tình thế bị bao vây và cô lập.

D. Giúp Việt Nam xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

Câu 20. Từ tháng 9/1945 đến tháng 3/1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện chủ trương tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân quốc nhằm

A. đẩy mạnh quá trình giải giáp quân đội Nhật Bản về nước.

B. nhanh chóng xây dựng chính quyền dân chủ vững mạnh.

C. tránh trường hợp cùng một lúc phải giải quyết nhiều khó khăn.

D. giữ vững chính quyền cách mạng trong điều kiện có nhiều kẻ thù.

Bài tập đã có 4 trả lời, xem 4 trả lời ... |
Đăng ký tài khoản để trả lời bài tập.
Đăng ký tài khoản để có thể trả lời bài tập này!

Đăng ký qua Google:

Hoặc lựa chọn:
Đăng ký bằng email, điện thoại Đăng nhập bằng email, điện thoại
Lazi.vn