Năm 1995, Việt Nam bình thường hóa quan hệ với quốc gia nào sau đâyCâu 5. Năm 1995, Việt Nam bình thường hóa quan hệ với quốc gia nào sau đây? A. Mĩ. B. Trung Quốc. C. Nhật Bản. D. Thái Lan. Câu 6. Năm 2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây? A. Hiệp ước Warszawa. B. Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO). C. Liên Hợp Quốc. D. Thương mại thế giới (WTO). Câu 7. Từ 1975 đến 1985, một trong những nhiệm vụ ngoại giao của Đảng, Chính phủ Việt Nam là A. đẩy mạnh hợp tác và toàn diện với Mĩ. B. tham gia phong trào chống phát xít. C. đẩy mạnh hợp tác toàn diện với Liên Xô. D. thiết lập và mở rộng quan hệ với EU. Câu 8. Năm 1977, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây? A. Liên Hợp Quốc. B. NATO. C. ASEAN. D. WTO. Câu 9. Năm 1978, Việt Nam gia nhập tổ chức nào sau đây? A. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). B. Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO). C. Liên Minh châu Âu (EU). D. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV). Câu 10. Trong giai đoạn (1975 - 1985), Việt Nam không thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây? A. Cải thiện quan hệ với các nước Đông Nam Á. B. Đẩy mạnh hợp tác toàn diện với Liên Xô. C. Tham gia tích cực Phong trào Không liên kết. D. Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ. Câu 11. Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã ký các hiệp ước về biên giới trên đất liền với quốc gia nào sau đây? A. Trung Quốc. B. Hàn Quốc. C. Liên Xô. D. Triều Tiên. Câu 12. Năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây? A. Liên minh chính trị - quân sự Vác-sa-va. B. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV). C. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). D. Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Câu 13. Đến đầu thế kỉ XXI, Việt Nam không đàm phán về ranh giới trên biển với quốc gia nào? A. Lào. B. Thái Lan. C. Malaixia. D. Inđônêxia. Câu 14. Sự kiện nào sau đây cho thấy Việt Nam đã phá vỡ thế bao vây, cấm vận về kinh tế từ bên ngoài? A. Việt Nam trở thành thành viên của WTO. B. Việt Nam và Mỹ bình thường hóa quan hệ. C. Việt Nam tham gia Hiệp định thương mại tự do ASEAN. D. Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN. Câu 15. Năm 1991, Việt Nam bình thường hóa quan hệ với quốc gia nào sau đây? A. Mĩ. B. Trung Quốc. C. Nhật Bản. D. Thái Lan. Câu 16. Giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây? A. Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ. B. Hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa. C. Hợp tác toàn diện với các nước tư bản chủ nghĩa. D. Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc. Câu 17. Tính đến năm 2023, Việt Nam đã thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với các nước A. Trung Quốc, Liên bang Nga, Ấn Độ, Hàn Quốc, Mĩ, Nhật Bản. B. Lào, Liên bang Nga, Ấn Độ, Hàn Quốc, Mĩ, Nhật Bản. C. Cu-ba, Liên bang Nga, Ấn Độ, Hàn Quốc, Mĩ, Nhật Bản. D. Lào, Liên bang Nga, Ấn Độ, Hàn Quốc, Cu-ba, Nhật Bản. Câu 18. Năm 1977, Việt Nam kí Hiệp ước hữu nghị và hợp tác với quốc gia nào sau đây? A. Trung Quốc. B. Liên Xô. C. Lào. D. Campuchia. Câu 19. Từ những năm đầu thế kỉ XXI, Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh và mở rộng các hoạt động đối ngoại nhằm A. bảo vệ chủ quyền lãnh thổ. B. phá thế bao vây cấm vận. C. giành độc lập dân tộc. D. thống nhất đất nước. 2/. Hiểu Câu 1. Từ năm 1975 đến năm 1985, Việt Nam đã thành lập cơ quan đại diện ngoại giao ở nước nào tại châu Á? A. Mĩ. B. Anh. C. Nhật bản. D. Đức. Câu 2. Một trong những hoạt động có ý nghĩa quốc tế của Việt Nam từ năm 1975 đến năm 1985 là A. tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc. B. tăng cường quan hệ toàn diện với tất cả các nước tư bản. C. giúp nhân dân Cam-pu-chia lật đổ chế độ Khơ-me Đỏ. D. giúp Lào hoàn thành mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội. Câu 3. Nội dung chủ yếu của hoạt động đối ngoại Việt Nam giai đoạn 1975 – 1985 là A. đẩy mạnh hoạt động ngoại giao hòa bình, thúc đẩy chính sách đổi mới. B. đẩy mạnh hoạt động ngoại giao hòa bình, chống bao vây, cấm vận từ bên ngoài. C. đẩy mạnh hoạt động ngoại giao hòa bình, hội nhập mạnh mẽ vào cộng đồng quốc tế. D. phát triển quan hệ với các nước láng giềng, xúc tiến việc gia nhập ASEAN. Câu 4. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam khi đất nước tiến hành Đổi mới (từ năm 1986 đến nay)? A. Muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế. B. Tập trung phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa. C. Tập trung phát triển quan hệ toàn diện với Liên Xô. D. Trở thành thành viên của tất cả các tổ chức quốc tế. Câu 5. Sau năm 1986, Việt Nam có đóng góp nào sau đây đối với cộng đồng quốc tế? A. Gửi quân đội trực tiếp tham chiến chống Mĩ ở châu Phi. B. Tham gia hỗ trợ nhân đạo, giúp đỡ các quốc gia khó khăn. C. Đảm nhiệm vị trí ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc. D. Viện trợ vũ khí cho các phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc. Câu 6. Các hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới (từ năm 1986) không có tác động nào sau đây? A. Bước đầu thiết tập quan hệ với cách mạng thế giới. D. Năng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế C. Bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ của Tổ quốc. D. Thức đẩy sự phát triển của kinh tế, văn hóa và xã hội. Câu 7. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chính sách ngoại giao của Việt Nam trong giai đoạn 1975 đến nay? A. Chủ trương đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ quốc tế. B. Chỉ quan hệ đối tác chiến lược với các nước xã hội chủ nghĩa. C. Tham gia nhiều tổ chức, diễn đàn hợp tác quốc tế. D. Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp đối thoại. Câu 8. Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam với Trung Quốc trong giai đoạn 1975 – 1985 là A. đàm phán giải quyết vấn đề xung đột biên giới. B. hội nghị thượng đỉnh bàn về vấn đề của ASEAN. C. đàm phán về khai thác chung nguồn khí đốt. D. thương lượng để Trung Quốc tăng cường viện trợ. Câu 9. Sau năm 1986, Việt Nam đã đạt được nhiều thoả thuận trong phát triển đường biên giới hoà bình, hữu nghị với quốc gia nào? A. Malaixia. B. Inđônêxia. C. Campuchia. D. Philippin. Câu 10. Từ năm 1975 đến nay, Việt Nam duy trì và phát triển mối quan hệ hữu nghị đặc biệt với quốc gia láng giềng nào sau đây? A. Lào. B. Iran. C. Xingaro. D. Đức. Câu 11. Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn từ 1986 đến nay ? A. Triển khai kí kết các hiệp ước bảo vệ chủ quyền biển đảo trên Biển Đông. B. Củng cố quan hệ với các đối tác truyền thống. C. Tích cực chủ động hội nhập khu vực và thế giới. D. Tích cực hợp tác nhằm bảo vệ môi trường, giao lưu văn hóa và hỗ trợ nhân đạo. Câu 12. Nội dung nào đây không phải là hoạt động đối ngoại của Việt Nam tính đến năm 2024? A. Là thành viên của nhiều tổ chức và diễn đàn khu vực, quốc tế. B. Tham gia nhiều công ước, điều ước quốc tế. C. Hợp tác với cộng đồng quốc tế giải quyết các vấn đề về biến đổi khí hậu. D. Chủ động phát huy vai trò, định hình các thể chế đa phương. Câu 13. Ngoại giao Việt Nam từ năm 1975 không có ý nghĩa nào sau đây? A. Thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng của Việt Nam. B. Tăng cường tình cảm hữu nghị và hợp tác với nhân dân thế giới. C. Quyết định sự thành công của cuộc chiến chống khủng bố trên thế giới. D. Tạo môi trường quốc tế thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước. Câu 14. Một trong những thuận lợi của các hoạt động đối ngoại từ năm 1986 đến nay so với các giai đoạn trước đó là A. vị thế của Việt Nam ngày càng được nâng cao. B. kẻ thù trực tiếp của chúng ta đã trở nên suy yếu. C. bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc. D. đã giải quyết triệt để các mâu thuẫn với các nước ASEAN. Câu 15. Năm 1978, gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) đã mang lại lợi thế nào cho Việt Nam? A. Tranh thủ được sự giúp đỡ của các nước XHCN để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. B. Tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu để thúc đẩy thương mại ngày càng phát triển. C. Làm cho nền kinh tế Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. D. Đánh dấu Việt Nam chính thức tham gia vào hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới. Câu 16. Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay? A. Chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). B. Kí Hiệp định tham gia Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA). C. Việt Nam bắt đầu gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV). D. Kí kết Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA). Câu 17. Nội dung phản ánh không đúng biểu hiện của việc đẩy mạnh quan hệ hợp tác với các nước Đông Nam Á trong giai đoạn 1975 - 1986 là A. kí với Lào Hiệp ước Hữu nghị và hợp tác. B. giúp đỡ Campuchia chống lại Khơ-me Đỏ. C. đối thoại với các nước thành viên ASEAN. D. tham gia Hiệp định thương mại tự do ASEAN. Câu 18. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 có vai trò nào sau đây? A. Xoá bỏ những xung đột quân sự ở khu vực Đông Nam Á. B. Góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. C. Tạo ra những cạnh tranh về kinh tế liên quan đến Biển Đông. D. Đưa Việt Nam vào nhóm những nước phát triển cao trên thế giới. Câu 19. Biểu hiện của quan hệ hợp tác toàn diện giữa Việt Nam và Liên Xô trong giai đoạn 1975 - 1986 là A. chấm dứt bao vây, cấm vận nền kinh tế Việt Nam. B. nhiều hiệp ước trên nhiều lĩnh vực được kí kết. C. phát triển quan hệ đối tác chiến lược toàn diện. D. phối hợp, giúp đỡ Campuchia chống Khơ-me Đỏ. Câu 20. Từ năm 1986 đến nay, hoạt động đối ngoại của Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây? A. Thế bao vây, cấm vận Việt Nam đã được dỡ bỏ. B. Cuộc Chiến tranh lạnh đã chấm dứt hoàn toàn. C. Cuộc kháng chiến chống Mĩ diễn ra quyết liệt. D. Xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa đã phát triển. 3/. Vận dụng Câu 1. Để thực hiện thành công phương châm “Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước”, các hoạt động đối ngoại cần tuân thủ nguyên tắc nào sau đây? A. Liên kết với các nước Đông Âu cũ. B. Cân bằng mối quan hệ giữa hai cực. C. Không vi phạm chủ quyền dân tộc. D. Không đổi ngoại giao lấy kinh tế. Câu 2. Việc “Việt Nam tích cực triển khai hoạt động đối ngoại tại các tổ chức, diễn đàn, hội nghị đa phương với các đối tác trọng tâm trên nhiều lĩnh vực, ưu tiên kinh tế quốc phòng – an ninh” nhằm A. tích cực hội nhập vào khu vực và thế giới. B. tìm kiếm đối tác kinh tế, an ninh – quốc phòng. C. đẩy mạnh đổi mới trên lĩnh vực ngoại giao. D. phục vụ mực tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Câu 3. Việt Nam ký hiệp định tham gia Khu mực Mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), ký kết Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA), Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện Khu vực (RCEP),... chứng tỏ điều gì? A. Nền ngoại giao mang đậm dấu ấn tư tưởng Hồ Chí Minh. B. Việt Nam tích cực, chủ động hội nhập khu vực và thế giới. C. Việt Nam đã bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ, lãnh hải. D. Việt Nam thúc đẩy gắn kết cộng đồng qua giao lưu văn hoá. Câu 4. Việt Nam bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Trung Quốc (1991), với Mĩ (1995) và gia nhập ASEAN (1995)... đã chứng tỏ điều gì? A. Xu thế khu vực hoá và toàn cầu hoá trở nên phổ biến trên thế giới. B. Việt Nam đã có quan hệ với tất cả các quốc gia và tổ chức thế giới. C. Việt Nam đã đạt được thế cân bằng về sức mạnh với các nước lớn. D. Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng bị bao vây, cô lập của các nước lớn. Câu 5. Trong thế kỷ XXI, Việt Nam tích cực tổ chức các lễ hội văn hoá, chương trình ngoại giao văn hoá và trao đổi giáo dục có ý nghĩa như thế nào? A. Đẩy mạnh quá trình phổ cập giáo dục trung học phổ thông của Việt Nam. B. Xây dựng những chuẩn mực về văn hoá của Việt Nam trong thời đại mới. C. Tránh nguy cơ bị hoà tan về văn hoá trong xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra. D. Góp phần lan tỏa giá trị văn hóa, con người Việt Nam đối với bạn bè quốc tế. Câu 6. Yếu tố nào sau đây là một trong những nguyên tắc quan trọng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam từ 1975 đến nay? A. Tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng. B. Hợp tác toàn diện với tất cả các nước. C. Nhân nhượng để chung sống hòa bình. D. Giải quyết xung đột bằng biện pháp hòa hoãn. Câu 7. Đầu thế kỷ XXI, Việt Nam tham gia giải quyết các vấn đề toàn cầu thông qua A. việc tuân thủ công ước Liên hợp quốc về luật Biển năm 1982. B. việc ký kết các hiệp ước về biên giới trên đất liền và trên biển. C. các điều ước song phương, đa phương và kế hoạch hành động. D. nâng cấp quan hệ với các nước láng giềng lên mức độ cao nhất. Câu 8. Việt Nam tham gia đàm phán quốc tế về biến đổi khí hậu, ký kết Nghị định thư Kyoto nhằm A. bảo vệ đa dạng sinh học và cân bằng sinh thái. B. bảo vệ nguồn gen động vật và thực vật quý hiếm. C. bảo vệ môi trường sống của các loài sinh vật quý hiếm. D. cam kết cắt giảm lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính. Câu 9. Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam và Cuba đã A. duy trì quan hệ hữu nghị đặc biệt. B. thành lập nhiều tổ chức ngoại giao. C. quan hệ đối tác chiến lược toàn diện. D. bước đầu thiết lập quan hệ đối ngoại. Câu 10. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong thế kỷ XXI có điểm nào mới? A. Nhận viện trợ không hoàn lại của các nước. B. Giải quyết những vấn đề biên giới lãnh thổ. C. Giải quyết vấn đề toàn cầu, cứu trợ nhân đạo. D. Hợp tác giao lưu kinh tế, văn hoá với các nước. Câu 11. Đến năm 1995, việc cơ bản thoát khỏi tình trạng bị bao vây, cấm vận đã tác động như thế nào đến Việt Nam? A. Là điều kiện tiên quyết để Việt Nam thoát khỏi tình trạng khủng hoảng. B. Tạo cơ sở quan trọng để Việt Nam đẩy nhanh tiến trình hội nhập quốc tế. C. Việt Nam hoàn thành công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. D. Là cơ sở để Đảng và Nhà nước đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước. Câu 12. Tính đến năm 2022, Việt Nam đã đạt được thành tựu ngoại giao nổi bật nào? A. Chi phối được những mối quan hệ quốc tế ở khu vực Đông Nam Á. B. Thiết lập mối quan hệ ngoại giao với 193 quốc gia và vùng lãnh thổ. C. Chấm dứt được những mâu thuẫn với các nước về tranh chấp lãnh thổ. D. Trở thành nhân tố nòng cốt cho sự ra đời và phát triển của tổ chức khu vực. Câu 13. Trong quá trình thúc đẩy hoạt động đối ngoại ở Đông Nam Á, Việt Nam đã A. chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). B. cùng với Trung Quốc bình thường hóa quan hệ ngoại giao. C. nâng cấp quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Hàn Quốc. D. tổ chức thành công nhiều hoạt động và hội nghị của ASEAN. Câu 14. Từ kết quả của Hiệp định Genève (1954) và Hiệp định Paris (1973) về Việt Nam cho thấy ngoại giao luôn là mặt trận A. giành thắng lợi quyết định kết thúc chiến tranh thống nhất đất nước. B. phản ánh rõ nét quan hệ quốc tế và thắng lợi trên mặt trận quân sự. C. Có sự can thiệp của các nước xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa. D. đã thể hiện rõ quyết tâm thống nhất hai miền Nam – Bắc của dân tộc.
|