Một trong những quốc gia ở châu Âu đã dựng tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh là1/ Biết Câu 1. Một trong những quốc gia ở châu Âu đã dựng tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh là A. Ấn Độ. B. Cuba. C. Nga. D. Mỹ. Câu 2. Một trong những quốc gia ở châu Mỹ đã dựng tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh là A. Canada. B. Cuba. C. Ecuador. D. Pê-ru. Câu 3. Một trong những quốc gia có nhiều di tích gắn với các hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong quá trình tìm đường cứu nước (1911-1941) là A. Hàn Quốc. B. Canada. C. Pháp. D. Cu-ba. Câu 4. Năm 1976, thành phố nào sau đây được đổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh A. Sài Gòn - Gia Định. B. Hà-Nam-Ninh. C. Quảng Đà. D. Hậu Giang. Câu 5. Trong cuộc đời mình, Chủ tịch Hồ Chí Minh có “ham muốn tột bậc”, đó là A. Việt Nam sẽ trở thành cường quốc số 1. B. vô sản các nước đoàn kết, đồng tâm lại. C. độc lập, tự do cho nhân dân Việt Nam. D. không còn cuộc chiến tranh nào diễn ra. Câu 6. Dân tộc đã lấy họ của Chủ tịch Hồ Chí Minh làm họ chung cho tất cả mọi người là A. Vân Kiều. B. Xơ Đăng. C. Khơ-me. D. Ba Na. Câu 7. Trong những năm 1954 - 1969, một trong những nguyện vọng tha thiết của nhân dân miền Nam sau khi “đánh cho Mỹ cút”, giang sơn thu về một mối là A. được miễn thuế nông nghiệp. B. được đón Bác vào thăm. C. được ra thăm lăng Bác. D. có một cuộc sống giàu có. Câu 8. Sau khi Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời (9-1969), nhân dân miền Nam đã làm gì để tưởng nhớ Người A. Tấn công chống chính quyền Diệm. B. Cử các đại biểu ra Bắc dâng hương. C. Xây dựng nhiều khu tưởng niệm. D. Nhân dân đã đồng loạt đi đưa tang. Câu 9. Một trong những di sản thiêng liêng mà Chủ tịch Hồ Chí Minh đã để lại cho nhân dân Việt Nam là gì? A. Bản Di chúc của Người. B. Lời Kêu gọi kháng chiến. C. Lăng Hồ Chí Minh. D. Quảng trường Hồ Chí Minh. Câu 10. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã cống hiến trọn đời cho mục tiêu nào sau đây? A. Độc lập dân tộc, tự do và hạnh phúc của nhân dân. B. Phát triển kinh tế - xã hội. C. Bảo vệ môi trường. D. Xây dựng chủ nghĩa xã hội. Câu 11. “.... trong trái tim tôi”. Từ còn thiếu trong dấu ... là A. miền Nam. B. miền Trung. C. nước Nga. D. các đồng chí. Câu 12. Một trong những tác phẩm văn học đặc sắc viết về Chủ tịch Hồ Chí Minh là A. Rừng xà nu. B. Búp sen xanh. C. Nhật ký trong tù. D. Thuyền và Biển. Câu 13. “Người chỉ có một ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do”. Câu nói trên là nói về A. Hồ Chí Minh. B. Lê Tuấn Anh. C. Trường Chinh. D. Tôn Đức Thắng. Câu 14. Những quốc gia nào sau đây ở châu Âu có nhiều hoạt động vinh danh Chủ tịch Hồ Chí Minh? A. Pháp, Nga. B. Pháp, Đức. C. Nga, Thuy, Sĩ, Đức. D. Pháp, Hà Lan. Câu 15. Nghị quyết số 24C/18.65 ghi nhận Hồ Chí Minh là “Anh hùng giải phóng dân tộc” là của tố chức nào sau đây? A. Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc. B. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á. C. Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc. D. Quốc tế Cộng sản. Câu 16. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng cống hiến của Chủ tịch Hồ Chỉ Minh đối với nhân dân Việt Nam? A. Lãnh đạo nhân dân tiến hành cuộc kháng chiến chống Nhật. B. Lãnh đạo tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trên cả nước. C. Lãnh đạo nhân dân tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc. D. Lãnh đạo nhân dân tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Câu 17. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng biểu hiện của sự vinh danh và tri ân của nhân dân Việt Nam đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh? A. Xây dựng bảo tàng mang tên Hồ Chí Minh. B. Xây dựng hình tượng, nhân cách trong văn học. C. Chủ đề trong các sáng tác văn - họa - nhạc. D. Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với Nga. Câu 18. Với những cống hiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với nhân loại, nhiều quốc gia trên thế giới đã A. xây dựng nhà lưu niệm mang tên Hồ Chí Minh. B. kêu gọi nhân dân đấu tranh theo Hồ Chí Minh. C. truyền bá lý luận giải phóng dân tộc của Người. D. môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh là môn bắt buộc. 2/ Hiểu Câu 1. Thế giới vinh danh Chủ tịch Hồ Chí Minh xuất phát từ một trong những lí do cơ bản nào sau đây? A. Là đặc phái viên của Quốc tế Cộng sản, tham gia bảo vệ hòa bình thế giới. B. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã cống hiến trọn đời mình cho dân tộc Việt Nam. C. Chủ tịch Hồ Chí Minh ủng hộ nhân dân Nam Phi chống chế độ A-pác-thai. D. Có đóng góp trực tiếp vào giải quyết mâu thuẫn cuộc đối đầu Đông – Tây. Câu 2. Năm 1987, cuộc họp Đại hội đồng UNESCO lần thứ 24 tại Pa-ri (Pháp) đã ra Nghị quyết số 24C/18.65, ghi nhận Chủ tịch Hồ Chí Minh là A. một nhà ngoại giao có tầm ảnh hưởng lớn ở châu Á trong thế kỉ XX. B. nhà chính trị, quân sự, nhà thơ nổi tiếng của Việt Nam thời phong kiến. C. Anh hùng giải phóng dân tộc và Nhà văn hóa kiệt xuất của Việt Nam. D. người vận dụng xuất sắc chủ nghĩa Mác - Lê-nin vào thực tiễn Việt Nam. Câu 3. Hoạt động tưởng niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh của nhân dân các nước trên thế giới không có hình thức nào sau đây? A. Xây dựng tượng đài Hồ Chí Minh. B. Xây dựng quảng trường. C. Xây dựng Lăng Chủ tịch. D. Xây dựng nhà lưu niệm. Câu 4. Nội dung nào sau đây không phải điểm tương đồng về hình thức vinh danh Chủ tịch Hồ Chí Minh của nhân dân thế giới và nhân dân Việt Nam? A. Xây dựng Lăng Chủ tịch. B. Xây dựng quảng trường, nhà lưu niệm. C. Viết sách về Hồ Chí Minh. D. Xây dựng công trình tưởng niệm. Câu 5. Vì sao chúng ta cần học tập đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh? A. Được thăng quan tiến chức. B. Tăng thu nhập và có địa vị. C. Hoàn thiện bản thân mình. D. Để được kết nạp vào Đảng. Câu 6. Vì sao sau khi Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời (1969) Đảng và Nhà nước Việt Nam quyết định xây dựng lăng? A. Nguyện vọng của nhân dân cả nước. B. Yêu cầu của giới trí thức trên thế giới. C. Sự chỉ đạo của Trung Quốc, Liên Xô. D. Thực hiện quyết định của UNESCO.
Câu 7. Trong quá trình hoạt động cách mạng, Chủ tịch Hồ Chí Minh viết văn, làm thơ với mục đích là A. trở thành văn, nhà thơ nổi tiếng. B. phục vụ nhân dân và cách mạng. C. để thu hút sự ủng hộ của quốc tế. D. đánh vào tâm lý giặc ngoại xâm. Câu 8. Nội dung nào sau đây là điểm thuận lợi khi Đảng và Nhà nước quyết định xây lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh? A. Đất nước đã hoàn toàn giải phóng. B. Sự ủng hộ rất to lớn của nhân dân. C. Tất cả nguyên vật liệu đều có sẵn. D. Tổ chức ASEAN giúp đỡ công nghệ. Câu 9. Con đường nào sau đây được xem là biểu tượng cho khát vọng độc lập tự do và thống nhất Tổ quốc Việt Nam? A. Đường Hồ Chí Minh trên biển. B. Đường sắt Cao tốc Bắc Nam. C. Đường sắt trên cao ở Hà Nội. D. Đường quốc phòng ven biển. Câu 10. Nhận định nào sau đây là đúng về vị trí của Chủ tịch Hồ Chí Minh với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế? A. Chủ tịch Hồ Chí Minh là một chiến sĩ lỗi lạc. B. Người lãnh đạo cao nhất của Quốc tế cộng sản. C. Hoạch định đường lối cho các dân tộc thuộc địa. D. Biểu tượng cho nền hòa bình an ninh của thế giới. Câu 11. Những câu thơ sau đây thể hiện phong cách đạo đức nào của Chủ tịch Hồ Chí Minh? “Nhà gác đơn sơ một góc vườn Gỗ thường mộc mạc chẳng mùi sơn Giường Mây, chiếu cói, đơn chăn gối Tủ nhỏ vừa treo mấy áo sờn”. (Trích “Thăm cõi Bác xưa” - Tố Hữu) A. Thật thà. B. Nhân nghĩa. C. Giản dị. D. Mạnh mẽ. Câu 12. Mục đích của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khi phát động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” là A. tăng khối đại đoàn kết với các lực lượng tiến bộ, dân chủ xã hội chủ nghĩa. B. thể hiện được sự đoàn kết với các nước xã. C. tăng cường, củng cố quyền lãnh đạo tuyệt đối của Đảng. D. phát huy giá trị to lớn của tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh. Câu 13. Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” có tác dụng như thế nào đến đời sống chính trị - xã hội Việt Nam? A. Lan tỏa và mang lại những giá trị tích cực. B. Giảm bớt tỷ lệ thất nghiệp trong nhân dân. C. Thay đổi cơ cấu dân cư theo vùng kinh tế. D. Ổn định cuộc sống cho nhân dân vùng cao. Câu 14. Trong những năm 1954 - 1969, một trong những nguyện vọng tha thiết của nhân dân miền Nam sau khi “đánh cho Mỹ cút”, giang sơn thu về một mối là A. được miễn thuế nông nghiệp. B. được đón Bác vào thăm. C. được ra thăm lăng Bác. D. có một cuộc sống giàu có. Câu 15. Hồ Chí Minh sống mãi trong lòng nhân dân Việt Nam vì đã A. cống hiến và hi sinh cả cuộc đời cho dân tộc Việt Nam. B. để lại di sản to lớn trên lĩnh vực khoa học - kĩ thuật. C. để lại di sản to lớn trên lĩnh vực văn học và khoa học. D. huy động mọi nguồn lực để giúp đỡ người dân Việt Nam. Câu 16. Hồ Chí Minh có cống hiến nào đối với thế giới? A. Xây dựng và truyền bá tư tưởng vô sản đến nhiều quốc gia. B. Xây dựng đường lối kháng chiến chống chủ nghĩa thực dân. C. Đóng góp vào kho tàng văn hoá thế giới nhiều giá trị đặc sắc. D. Tìm ra con đường cứu nước cho nhân dân các nước thuộc địa.
Câu 17. Năm 1987, cuộc họp Đại hội đồng UNESCO lần thứ 24 tại Pari (Pháp) đã ra Nghị quyết số 24C/18.65, ghi nhận Chủ tịch Hồ Chí Minh là A. một nhà ngoại giao kiệt xuất của thế giới trong thế kỷ XX. B. nhà chính trị tài ba có tầm chiến lược của cách mạng vô sản. C. anh hùng giải phóng dân tộc và danh nhân văn hóa thế giới. D. lãnh tụ đi đầu trong phong trào đấu tranh giải phóng giai cấp. Câu 18. Hoạt động tưởng niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh của nhân dân các nước trên thế giới không có hình thức nào sau đây? A. Xây dựng tượng đài tưởng niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh ở nhiều nơi. B. Tổ chức cuộc vận động học tập theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. C. Đến Việt Nam để thăm quan Lăng Chủ tịch và Bảo tàng Hồ Chí Minh. D. Được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hợp quốc vinh danh. Câu 19. Nội dung nào là một trong những hành động thể hiện sự sống mãi của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong lòng nhân dân Việt Nam? A. Đổi tên Thành phố Sài Gòn - Gia Định thành Thành phố Hồ Chí Minh. B. Giữ nguyên con đường mòn Hồ Chí Minh để ghi dấu ấn lịch sử về Người. C. Vận động bạn bè quốc tế xây dựng các trường học mang tên Hồ Chí Minh. D. Xây dựng Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh ở các thành phố lớn trong cả nước. Câu 20. Một trong những hình thức vinh danh và tri ân của các thế hệ người Việt Nam đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh là A. xây dựng tượng đài Hồ Chí Minh ở mỗi xã, huyện trong cả nước. B. kêu gọi, quyên góp ủng hộ các công trình mang tên Hồ Chí Minh. C. quyên góp xây Lăng Bác ở các thành phố lớn tại ba miền đất nước. D. xây dựng hình tượng, nhân cách Người trong các tác phẩm điện ảnh. 3/.Vận dụng Câu 1. Vì sao rất nhiều trí thức, nhà khoa học sau khi được gặp Hồ Chủ tịch đã sẵn từ bỏ vinh hoa phú quý cả đời dấn thân vào con đường cách mạng đầy gian khổ? A. Dùng chức vụ, địa vị khi cách mạng thắng lợi để lôi kéo. B. Bác cho họ thấy được dân tộc, Tổ quốc là quan trọng nhất. C. Cuộc sống ở nước ngoài luôn bị mật thám theo dõi, quản lý. D. Điều kiện làm việc quá khó khăn sau Chiến tranh thế giới hai. Câu 2. Mục đích của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khi phát động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” là A. tăng khối đại đoàn kết với các lực lượng tiến bộ, dân chủ. hội chủ nghĩa. B. thể hiện được sự đoàn kết với các nước xã. C. tăng cường, củng cố quyền lãnh đạo tuyệt đối của Đảng. D. phát huy giá trị to lớn của tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh. Câu 3. Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” có tác dụng như thế nào đến đời sống chính trị - xã hội Việt Nam? A. Lan tỏa và mang lại những giá trị tích cực. B. Giảm bớt tỷ lệ thất nghiệp trong nhân dân. C. Thay đổi cơ cấu dân cư theo vùng kinh tế. D. Ổn định cuộc sống cho nhân dân vùng cao. Câu 4. Tại sao trong quá trình hoạt động cách mạng Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh liên tục thay đổi họ tên, bí danh? A. Tránh mật thám truy lùng. B. Cần viết nhiều loại hồ sơ. C. Quốc tế cộng sản yêu cầu. D. Tăng sự thu hút nhân dân. Câu 5. Nhận định “Tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng, là kim chỉ nam cho mọi hành động của Đảng đúng hay sai? Vì Sao? A. Sai, vì tư tưởng Hồ Chí Minh đã không còn phù hợp với thực tiễn cách mạng. B. Đúng, vì tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng của lý luận cách mạng Việt Nam. C. Đúng, vị tư tưởng Hồ Chí Minh là tài sản vô giá đối với nhân dân Việt Nam. D. Sai, vì Đảng xem chủ nghĩa Mác - Lênin là kim chỉ nam cho mọi hành động. Câu 6. Nhận định nào sau đây là đúng về vị trí của Chủ tịch Hồ Chí Minh với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế? A. Chủ tịch Hồ Chí Minh là một chiến sĩ lỗi lạc. B. Người lãnh đạo cao nhất của Quốc tế cộng sản. C. Hoạch định đường lối cho các dân tộc thuộc địa. D. Biểu tượng cho nền hòa bình an ninh của thế giới. Câu 7. I. Ganđi nhận xét Chủ tịch Hồ Chí Minh là “nhà lãnh đạo vĩ đại và kiên định”. Nhận định trên đúng hay sai? Vì sao? A. Đúng, vì cả cuộc đời của Người chỉ mong muốn đem lại hạnh phúc cho dân tộc. B. Sai, vì Bác đã có sự thay đổi từ lập trường yêu nước đến với chủ nghĩa cộng sản. C. Đúng, vì khi thành lập Đảng, Bác không thực hiện chỉ thị của Quốc tế cộng sản. D. Sai, vì Bác chỉ kiên định đối với nhân dân Việt Nam không quan tâm đến quốc tế. Câu 8. Điểm chung của các ông Nguyễn Sơn, Nguyễn Hình, Trần Đại Nghĩa sau khi được gặp Chủ tịch Hồ Chí Minh là đều A. cống hiến trọn cuộc đời mình cho đất nước. B. đã được thụ phong quân hàm cấp Đại tướng. C. trở thành lãnh đạo cao cấp trong Chính phủ. D. từ người yêu nước trở thành người cộng sản. Câu 9. Từ việc UNESCO đã ghi nhận những đóng góp to lớn của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với nhân loại, em rút ra bài học gì cho bản thân? A. Cần phải học giỏi để trở thành người nổi tiếng. B. Cần sống có lý tưởng, phấn đấu vì độc lập, tự do của dân tộc và tiến bộ xã hội. C. Cần phải tích cực tham gia các hoạt động chính trị - xã hội. D. Cần phải rèn luyện sức khỏe để có thể cống hiến cho đất nước. Câu 10 . Theo em, thế hệ trẻ ngày nay cần làm gì để phát huy truyền thống yêu nước của dân tộc, xứng đáng với sự hi sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh và các thế hệ cha anh đi trước? A. Tuyên truyền, giới thiệu về Chủ tịch Hồ Chí Minh. B. Học tập, rèn luyện, phấn đấu trở thành công dân có ích cho xã hội. C. Tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật. D. Tìm hiểu lịch sử dân tộc. |