Ẩn danh
05/04/2025 08:46:50

Từ năm 1911 đến năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đã có một trong những hoạt động nào sau đây?


1/ Biết

Câu 1. Từ năm 1911 đến năm 1919, Nguyễn Ái Quốc đã có một trong những hoạt động nào sau đây?

A. Gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai.

B. Tham dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản.

C. Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

D. Bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản.

Câu 2. Từ năm 1911 đến năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đã có một trong những hoạt động nào sau đây?

A. Triệu tập và chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam.

B. Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và xuất bản báo Thanh niên.

C. Đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa.

D. Đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Câu 3. Một trong những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp trong những năm 1919 - 1923 là

A. triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.

B. soạn thảo Chính cương của Đảng Cộng sản Đông Dương.

C. tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari.

D. soạn thảo Sách lược của Đảng Cộng sản Đông Dương.

Câu 4. Trong thời kì 1919 - 1923, Nguyễn Ái Quốc đã

A. tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.                           D. mở các lớp đào tạo cán bộ cách mạng.

B. thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.                                  C. soạn thảo Chính cương vắn tắt.     

Câu 5. Các bài giảng của Nguyễn Ái Quốc tại các lớp đào tạo cán bộ cách mạng của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên được tập hợp và in thành

A. Chính cương vắn tắt và Điều lệ vắn tắt.                 B. bản Yêu sách của nhân dân An Nam.

C. Bản án chế độ thực dân Pháp.                                D. tác phẩm Đường Kách mệnh.

Câu 6. “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản” là khẳng định của Nguyễn Ái Quốc sau khi

A. gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai.

B. tham dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản tại Liên Xô.

C. đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin.

D. triệu tập và chủ trì thành công Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam.

Câu 7. Một trong những tổ chức cộng sản đã ra đời vào năm 1929 ở Việt Nam là

A. Đảng Cộng sản Việt Nam.                                     B. Đông Dương Cộng sản đảng.

C. Việt Nam Quốc dân đảng.                                      D. Đảng Cộng sản Đông Dương.

Câu 8. Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản của Việt Nam đầu năm 1930 quyết định thành lập một đảng duy nhất lấy tên là

A. Đảng Cộng sản Việt Nam.                                    B. Đảng Lao động Việt Nam.

C. Đảng Dân chủ Việt Nam.                                       D. Đảng Cộng sản Đông Dương.

Câu 9. Trong thời kì 1919-1930, Nguyễn Ái Quốc đã

A. thành lập Nha Bình dân học vụ.

B. thành lập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

C. soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam.

D. ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

Câu 10. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam vào đầu năm 1930?

A. Đưa cách mạng Việt Nam chuyển sang giai đoạn mới- tiến lên chủ nghĩa xã hội.

B. Chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã bước đầu chuyển sang đấu tranh tự giác.

C. Mở ra thời kì cách mạng giải phóng dân tộc dưới sự lãnh đạo của giai cấp tư sản.

D. Chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối cứu nước của cách mạng Việt Nam.

Câu 11. Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5-1941) là

A. triệu tập và chủ trì.                                     B. thành viên tham dự.

C. quan sát viên dự bị.                                    D. chi phối hội nghị.

Câu 12. Hiệp định đầu tiên mà Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt chính phủ Việt Nam ký với đại diện của chính phủ Pháp năm 1946 là

A. Tạm ước.                B. Hiệp định Sơ bộ.    C. Hiệp định Pari.                   D. Hiệp định Giơnevơ.

Câu 13. Tháng 12-1946, đứng trước âm mưu xâm lược Việt Nam của Pháp, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có hành động nào sau đây để đối phó?

A. Ra lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến.     

B. Công bố chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

C. Đề ra đường lối kháng chiến đơn độc.                  

D. Đến thăm Pháp để tranh thủ hòa hoãn.

Câu 14. Một trong những nội dung được Nguyễn Ái Quốc đưa ra tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5-1941) là

A. thành lập chính phủ lâm thời.                                B. thành lập mặt trận Việt Minh.

C. thành lập đội du kích Ba Tơ.                                  D. chống giặc đói và giặc ngoại xâm.

Câu 15. Nội dung nào sau đây là một trong những mục đích các chuyến thăm của Chủ tịch Hồ Chí Minh đến các nước xã hội chủ nghĩa giai đoạn 1954-1969?

A. Tranh thủ sự giúp đỡ, viện trợ.                  B. Xin tham gia vào khối Vác-sa-va.

C. Lập ra liên minh để chống Mỹ.                  D. Xin chuyển giao công nghệ cao.

Câu 16. Tháng 2-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh sang Côn Minh (Trung Quốc) với mục đích nào sau đây?

A. Đàm phán để quân Tưởng được giải giáp Nhật.

B. Bắt liên lạc với Đảng Cộng sản Trung Quốc.

C. Tìm kiếm sự viện trợ của lực lượng Đồng minh.

D. Xin được tham gia sâu hơn vào khối Vác-sa-va.

Câu 17. “Lập ra đội chủ lực” là mục đích của Chủ tịch Hồ Chính Minh khi chỉ thị thành lập tổ chức nào sau đây?

A. Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông (1924).

B. Việt Nam Thanh niên cách mạng đồng chí hội (1925).

C. Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân (1944).

D. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (1960).

Câu 18. Từ năm 1920, con đường cứu nước giải phóng dân tộc Việt Nam mà Nguyễn Ái Quốc lựa chọn là

A. theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

B. đấu tranh vũ trang kết hợp bãi công, biểu tình.

C. kêu gọi sự ủng hộ từ các nước khác trên thế giới.

D. theo khuynh hướng cách mạng vô sản.

Câu 19. Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) do Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trì đã xác định phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là gì?

A. Khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân.

B. Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên Tổng khởi nghĩa.

C. Chống Mỹ trên hai mặt trận là quân sự và ngoại giao.

D. Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở những vùng giải phóng.

Câu 20. Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5-1941) là

A. triệu tập và chủ trì.                                     B. thành viên tham dự.

C. quan sát viên dự bị.                                    D. chi phối hội nghị.

2/ Hiểu

Câu 1. Hoạt động yêu nước của Nguyễn Tất Thành trong những năm 1911 - 1919 có ý nghĩa như thế nào?

A. Đặt cơ sở cho việc xác định con đường cứu nước mới.

B. Xác lập mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và thế giới.

C. Chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản.

D. Xác định được con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.

Câu 2. Sự kiện Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin (giữa năm 1920) đã

A. kết thúc thời kì khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo của cách mạng Việt Nam.              

B. chứng tỏ điều kiện để thành lập Đảng Cộng sản đã hoàn toàn chín muồi.

C. chứng tỏ Nguyễn Ái Quốc đã tìm được con đường cứu nước đúng đắn.

D. kết thúc thời kì khủng hoảng về đường lối cứu nước của cách mạng Việt Nam.

Câu 3. Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với lịch sử dân tộc Việt Nam là gì?

A. Khẳng định con đường cứu nước mới theo khuynh hướng vô sản.

B. Chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

C. Chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

D. Thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam.

Câu 4. Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của sự kiện Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước năm 1920?

A. Đưa cách mạng Việt Nam đi theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

B. Mở ra con đường cứu nước theo khuynh hướng dân chủ vô sản.

C. Bước đầu giải quyết được cuộc khủng hoảng về đường lối giải phóng dân tộc.

D. Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

Câu 5. Sự kiện nào sau đây ghi nhận cuộc hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành - Nguyễn Ái Quốc cho dân tộc Việt Nam đã kết thúc?

A. Gia nhập tổ chức Hội những người Việt Nam yêu nước tại Pháp (1917).

B. Tham dự Đại hội thành lập Quốc tế III (Quốc tế Cộng sản) năm 1919.

C. Lựa chọn con đường cứu nước theo khuynh hướng cách mạng vô sản (1920).

D. Gửi tới Hội nghị Véc-Xai (1919) bản Yêu sách của nhân dân An Nam.

Câu 6. Trong thời gian ở Quảng Châu - Trung Quốc (1925 - 1927), Nguyễn Ái Quốc đã có hoạt động nào để chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?

A. Tham gia sáng lập tổ chức Hội liên hiệp thuộc địa.

B. Mở các lớp đào tạo huấn luyện cho cán bộ cách mạng.

C. Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

D. Viết bài cho Tạp chí Cộng sản, Tạp chí Thư tín quốc tế.

Câu 7. Sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thành hai tổ chức cộng sản (1929) chứng tỏ

A. giai cấp công nhân trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng.

B. phong trào công nhân bước đầu chuyển từ tự phát sang tự giác.

C. khuynh hướng vô sản hoàn toàn chi phối phong trào yêu nước.

D. việc thành lập một chính đảng vô sản ở Việt Nam là cấp thiết.

Câu 8. Sự xuất hiện các tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 đã

A. chấm dứt thời kì khủng hoảng về giai cấp và tổ chức lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

B. chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam bước đầu chuyển sang đấu tranh tự giác.

C. đánh dấu khuynh hướng vô sản đã thắng thế hoàn toàn trước khuynh hướng tư sản.

D. đặt ra yâu cầu phải hợp nhất các tổ chức cộng sản để thành lập một đảng cộng sản.

Câu 9. Trong quá trình chuẩn bị về tổ chức để thành lập Đảng Cộng sản của Việt Nam (1919 -1929), Nguyễn Ái Quốc có sự sáng tạo nào sau đây?

A. Chủ nhiệm, kiêm chủ bút cho tờ báo Người cùng khổ để tuyên truyền cách mạng.

B. Xuất bản cuốn Đường Kách mệnh, bí mật gửi về nước để tuyên truyền cách mạng.

C. Thành lập các tổ chức tiền cộng sản trước khi thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

D. Viết tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp để tố cáo những tội ác của thực dân Pháp.

Câu 10. Trong quá trình chuẩn bị về tư tưởng, chính trị để thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1919 - 1929), Nguyễn Ái Quốc có vai trò nổi bật nào sau đây?

A. Xây dựng lí luận cách mạng giải phóng dân tộc kết hợp với giải phóng giai cấp.

B. Thành lập tổ chức cộng sản trên cơ sở phong trào công nhân đã đấu tranh tự giác.

C. Ra báo Thanh niên để phục vụ cho Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

D. Viết Cương lĩnh chính trị trước khi sáng lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

Câu 11. Trong những năm 1921 - 1924, Nguyễn Ái Quốc có vai trò nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?

A. Xây dựng lý luận cách mạng giải phóng dân tộc.

B. Thành lập một chính đảng của giai cấp công nhân.

C. Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

D. Tìm ra con đường cách mạng chân chính, khoa học.

Câu 12. Ý nào không đúng về vai trò của mặt trận Việt Minh do Nguyễn Ái Quốc sáng lập giai đoạn 1941 đến thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945?

A. góp phần xây dựng lực lượng chính trị hùng hậu.

B. tham gia xây dựng lực lượng vũ trang.

C. giữ vai trò quyết định với thành công của cách mạng tháng Tám 1945.

D. Phối hợp với lực lượng đồng minh tham gia chính quyền.

Câu 13. Việc Chủ tịch Hồ Chí Minh đẩy mạnh hoạt động ngoại giao với nhân dân Pháp tiến bộ, Trung Quốc, Liên Xô và các nước Đông Âu (1949-1950) đem lại tác dụng nào sau đây?

A. Tạo điều kiện thuận lợi để miền Bắc Việt Nam đi lên chủ nghĩa xã hội.

B. Đặt cơ sở cho Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

C. Buộc Chính phủ Trung Hoa Dân quốc rút hết quân ra khỏi Việt Nam.

D. Tranh thủ được sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước đối với cuộc kháng chiến.

Câu 14. Trong việc giải quyết mối quan hệ Việt-Pháp (từ đầu tháng 3-1946 đến trước ngày 19-12-1946), Chủ tịch Hồ Chí Minh và Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã

A. nhận viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa.

B. thực hiện chủ trương “hoà để tiến”.

C. đối đầu quân sự với thực dân Pháp.

D. từ chối thiết lập quan hệ với phương Tây.

Câu 15. Các hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong những năm 1945-1946 có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

A. Củng cố khối đại đoàn kết dân tộc trong kháng chiến.

B. Giúp Việt Nam nhận được nhiều viện trợ từ các nước.

C. Hoàn chỉnh đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp.

D. Buộc thực dân Pháp phải công nhận Việt Nam độc lập.

Câu 16. Những hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí Minh (từ đầu tháng 3-1946 đến tháng 12-1946) có tác dụng nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?

A. Buộc thực dân Pháp thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định Sơ bộ.

B. Đã tránh được cuộc chiến tranh với thực dân Pháp sau này.

C. Kéo dài thời gian hoà bình để chuẩn bị kháng chiến lâu dài.

D. Chuẩn bị trực tiếp cho Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng.

Câu 17. Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã hoạch định đường lối chiến lược cho cách mạng miền Bắc thời kì 1954-1975 là:

A. hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

B. hoàn thành cuộc cách mạng ruộng đất và khôi phục kinh tế.

C. hàn gắn vết thương chiến tranh, hậu phương lớn của cả nước.

D. có điều kiện để tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

Câu 18. Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước 1954-1969, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn đề cao chân lí

A. không có gì quý hơn độc lập tự do.           B. đem sức ta mà tự giải phóng cho ta.

C. tranh thủ ủng hộ của bạn bè quốc tế.         D. biết người biết ta trăm trận trăm thắng.

Câu 19. Nội dung nào sau đây không phải vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ tháng 12-1946 đến tháng 7-1954 của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?

A. Ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

B. Chủ động kí với Pháp bản Hiệp định Sơ bộ.

C. Họp bàn, chỉ đạo các chiến dịch quan trọng.

D. Chủ trì Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng.

Câu 20. Chủ tịch Hồ Chí Minh có đóng góp nào sau đây đối với sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam?

A. Tranh thủ sự ủng hộ và giúp đỡ của Quốc tế Cộng sản.

B. Hoạch định đường lối của Đảng với tư cách là Tổng Bí thư.

C. Trực tiếp chỉ đạo các cuộc tổng tiến công và nổi dậy.

D. Tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của các quốc gia dân chủ.

3/. Vận dụng

Câu 1. Trong cuộc hành trình tìm đường cứu nước (1911 - 1920), nhận thức nào sau đây của Nguyễn Tất Thành có sự khác biệt so với các nhà yêu nước đi trước?

A. Chỉ có đoàn kết mới đánh đuổi được đế quốc, giải phóng dân tộc thoát khỏi áp bức.

B. Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc phải đi theo khuynh hướng cách mạng vô sản.

C. Mâu thuẫn hàng đầu trong xã hội Việt Nam là giữa toàn thể dân tộc với đế quốc Pháp.

D. Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, trước tiên phải trở thành một người yêu nước.

Câu 2. Tại Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930), vai trò nào sau đây của Nguyễn Ái Quốc thể hiện sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lê-nin ở Việt Nam?

A. Xác định phương hướng tiến lên.                                      B. Xác định lực lượng nòng cốt.

C. Xác định lực lượng cách mạng.                                         D. Xác định giai cấp lãnh đạo.

Câu 3. Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói về ý nghĩa ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?

A. Là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp trong những năm 20 của thế kỉ XX.

B. Là sự kết hợp giữa phong trào cộng sản quốc tế và tư tưởng dân chủ tư sản phương Tây.

C. Có sự kết hợp chặt chẽ giữa chủ nghĩa Mác - Lê-nin và tư tưởng Nguyễn Ái Quốc.

D. Kết hợp phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam trong thời kì mới.

Câu 4. Nội dung nào sau đây là một trong những điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?

A. Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất ngay khi thành lập Đảng.

B. Tập hợp quần chúng thành lập mặt trận chung toàn Đông Dương.

C. Xây dựng lí luận cách mạng nhấn mạnh cuộc đấu tranh giai cấp.

D. Xây dựng lí luận giải phóng dân tộc từ lí luận đấu tranh giai cấp.

Câu 5. Con đường cứu nước của dân tộc Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc xác định có sự khác biệt hoàn toàn so với các con đường cứu nước trước đó về điểm nào sau đây?

A. Hình thức, phương pháp đấu tranh.                                   B. Mục tiêu trực tiếp, trước mắt.

C. Xác định đối tượng cách mạng.                                         D. Phương hướng tiến lên.

Câu 6. Điểm giống nhau về vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945-1954 và 1960-1969 là gì?

A. Người đứng đầu Chính phủ nước Việt Nam.         B. Là lãnh tụ tối cao của cách mạng Việt Nam.        

C. Trực tiếp ra mặt trận chỉ huy bộ đội chiến đấu.     D. Lãnh đạo, điều hành Quốc hội nước Việt Nam.

Câu 7. Điểm chung của Chủ tịch Hồ Chí Minh khi so sánh với Mahatma Gandhi (Ấn Độ) là

A. chủ tịch nước đầu tiên sau cách mạng.                  B. cống hiến trọn đời mình cho dân tộc.        

C. đấu tranh ôn hòa để giải phóng dân tộc.                D. danh nhân văn hóa lớn của nhân loại.

Câu 8. Nội dung nào sau đây là một trong những điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc đề ra trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5-1941) so với các Hội nghị trước đó?

A. Việc giải quyết quyền lợi ruộng đất cho nông dân.

B. Việc xác định hình thức chính quyền cách mạng.

C. Chủ trương đoàn kết các lực lượng dân tộc.

D. Chủ trương giải quyết vấn đề quyền dân tộc tự quyết.

Câu 9. Điểm tương đồng nào sau đây được Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng với Trung ương Đảng phát huy trong các chiến dịch quân sự: Việt Bắc thu – đông năm 1947, Biên giới thu – đông năm 1950 và Điện Biên Phủ năm 1954?

A. Tập trung cao nhất lực lượng để tiêu diệt các cứ điểm kiên cố của đối phương.

B. Sự giúp đỡ trực tiếp của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa

C. Là các chiến dịch chủ động, chiến đấu “vượt qua vòng vây” của thực dân Pháp.

D. Tiềm lực của căn cứ địa - hậu phương vững chắc và sức mạnh của chế độ dân chủ.

Câu 10. Người thay mặt Đảng, Chính phủ và nhân dân Việt Nam đi thăm và tăng cường mối quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước anh em, bạn bè, tranh thủ sự ủng hộ giúp đỡ quốc tế cho cuộc kháng chiến chính nghĩa của nhân dân Việt Nam...” (Lịch sử 12 bộ sách Chân trời sáng tạo, NXB Giáo dục Việt Nam, 2023, tr. 105).

Đoạn tư liệu phản ánh nội dung liên quan nào sau đây?

A. Sự cần thiết phải liên minh với tất cả các nước trên thế giới.

B. Chỉ có sự giúp đỡ của quốc tế thì cuộc kháng chiến của nhân ta mới thắng lợi.

C. Liên minh với nhân dân tiến bộ để đánh đổ đế quốc xâm lược trên đất nước ta.

D. Quan điểm kết hợp đấu tranh ngoại giao chính thức trở thành một mặt trận.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“... Luận cương của Lê-nin làm cho tôi rất cảm động, phấn khởi, sáng tỏ, tin tưởng biết bao! Tôi vui mừng đến phát khóc lên. Ngồi một mình trong buồng mà tôi nói to lên như đang nói trước quần chúng đồng đảo: “Hỗi đồng bào bị đoạ đày đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta!”. Từ đó tôi hoàn toàn tin theo Lê-nin, tin theo Quốc tế thứ ba”.

(Hồ Chí Minh, Con đường dẫn tôi đến chủ nghĩa Mác - Lê-nin, trích trong: Hồ Chí Minh Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.562)

a) Khi đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin, Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.

b) Đọc luận cương của Lê – nin, Nguyễn Ái Quốc khẳng định: Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, không có con đường nào khác ngoài con đường cách mạng vô sản.

c) Tháng 7 năm 1920 khi đọc được luận cương của Lê-nin, Nguyễn Ái Quốc đã bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản.

d) Đoạn tư liệu thể hiện niềm tin của Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Chiến tranh có thể kéo dài 5 năm, 10 năm, 20 năm hoặc lâu hơn nữa. Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố, xí nghiệp có thể bị tàn phá, song nhân dân Việt Nam quyết không sợ! Không có gì quý hơn độc lập, tự do. Đến ngày thắng lợi, nhân dân ta sẽ xây dựng lại đất nước ta đàng hoàng hơn, to đẹp hơn!”.

(Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc chống Mỹ, phát trên Đài Tiếng nói Việt Nam ngày 17-7-1966, trích trong: Hồ Chí Minh Toàn tập, Tập 15, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.131)

a) Đoạn tư liệu thể hiện mong muốn của Hồ Chí Minh khi Mỹ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.

b) Lời kêu gọi toàn quốc chống Mỹ thể hiện quyết tâm của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

c) Lời kêu gọi cho thấy Hồ Chí Minh tin tưởng vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

d) Lời kêu gọi là một văn kiện lịch sử, có giá trị như lời hịch kêu gọi cả nước tấn công quân Mỹ.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây.

“Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa! Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.

Hỡi đồng bào!

Chúng ta phải đứng lên!

Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước”.

(Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, 19/12/1946, trích trong Hồ Chí Minh Toàn tập, tập 4, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.534)

a) Sự nhân nhượng của ta với Pháp đã đến giới hạn cuối cùng.

b) Mục đích cuộc kháng chiến chỉ là đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược, giành quyền tự do cho nhân dân.

c) Sự hoà hoãn, nhân nhượng của ta đối với Pháp là có nguyên tắc.

d) Cuộc kháng chiến chống Pháp của ta là cuộc kháng chiến toàn dân, tư tưởng chiến tranh nhân dân.

Câu 6. Cho bảng niên biểu về một số sự kiện tiêu biểu liên quan đến chủ tịch Hồ Chí Minh với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945- 1954).

Thời gian

Nội dung sự kiện

 

28- 2- 1946

Theo Hiệp ước Hoa- Pháp, quân Pháp ra miền Bắc thay quân Trung Hoa Dân

quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật Bản

 

3- 3- 1946

Cuộc họp của Ban thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương, do Chủ

tịch Hồ Chí Minh chủ trì, đã chọn giải pháp “hòa để tiến”

 

6- 3- 1946

Tại Hà Nội, Thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chủ tịch Hồ

Chí Minh kí với G. Xanh-tơ-ni – đại diện Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ.

 

14- 9- 1946

Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với đại diện Chính phủ Pháp bản Tạm ước, nhân

nhượng cho Pháp một số quyền lợi về kinh tế, văn hóa ở Việt Nam.

 

19- 12- 1946

Ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp

 

1947 - 1954

Tham gia họp bàn và chỉ đạo nhiều chiến dịch quan trọng trong cuộc kháng

chiến chống thực dân Pháp.

  a) Những hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong việc giải quyết quan hệ Việt- Pháp (từ đầu tháng 3 đến trước 19- 12-1946) đã tránh được cuộc xung đột quân sự với Pháp.

  b) Từ đầu tháng 3 đến trước 19- 12-1946, nhờ những hoạt động ngoại giao của Chủ tịch Hồ Chí Minh, cách mạng Việt Nam đã tránh được việc đối đầu cùng lúc với nhiều kẻ thù.

  c) Sự kiện Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến đã kết thúc giai đoạn “hòa hoãn tạm thời” giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp.

  d) Chủ tịch Hồ Chí Minh là người lãnh đạo cao nhất của cuộc kháng chiến chống thực dân   Pháp, góp phần quyết định đưa cuộc kháng chiến đi tới thắng lợi (1954).

 

Bài tập đã có 2 trả lời, xem 2 trả lời ... |
Đăng ký tài khoản để trả lời bài tập.
Đăng ký tài khoản để có thể trả lời bài tập này!

Đăng ký qua Google:

Hoặc lựa chọn:
Đăng ký bằng email, điện thoại Đăng nhập bằng email, điện thoại
Lazi.vn