MINH VŨ | Chat Online
14/04/2025 20:10:00

Một phong trào thi đua ở miền Nam trong thời kì chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là:


Câu 1. Một phong trào thi đua ở miền Nam trong thời kì chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là:

A. nắm lấy thắt lưng địch mà đánh.             B. tìm Mĩ mà đánh, tìm ngụy mà diệt.

C. thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công.           D. vành đai diệt Mĩ.

Câu 2: Nội dung nào phản ánh ý nghĩa lịch sử của phong trào “Đồng khởi”?

A. Đánh dấu bước phát triển của cách mạng Miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công cách mạng.

B. Là thắng lợi đánh dấu sự thất bại của chế độ thực dân kiểu mới của Mĩ ở miền Nam Việt Nam.

C. Là thắng lợi có ý nghĩa chiến lược đầu tiên của cách mạng miền Nam, bước đầu lật đổ chính quyền tay sai.

D. Làm lung lay toàn bộ hệ thống ngụy quyền Sài Gòn, mở đường cho sự phát triển liên tục của cách mạng miền Nam.

Câu 3. Nhiệm vụ cơ bản của miền Bắc nước ta trong thời kỳ 1965 – 1968 là:

A. chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ.

B. tiếp tục chi viện cho miền Nam kháng chiến chống Mỹ.

C. vừa chiến đấu, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương lớn.

D. chuyển mọi hoạt động từ thời bình sang thời chiến.

Câu 4. Ai là Tổng thống cuối cùng của Chính phủ Sài Gòn ?

A. Nguyễn Văn Thiệu.                           B. Nguyễn Cao Kì.

C. Trần Văn Hương.                              D. Dương Văn Minh.

Câu 5. Điểm giống nhau cơ bản của ba chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hóa chiến tranh” là gì?

A. Loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mỹ.

B. Tiến hành bằng quân đội đồng minh của Mĩ.

C. Tiến hành bằng quân đội Mỹ.

D. Mĩ đưa quân đội đến tham chiến trực tiếp.

Câu 6. Ý  nào sau đây không đúng khi nhận định về ý nghĩa đại thắng mùa xuân 1975?

A. Chấm dứt  hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân - đế quốc trên đất nước ta.

B. Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

C. Buộc Mĩ phải ký hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

D. Mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử: cả nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

Câu 7. Cuộc tập kích không quân chiến lược trong 12 ngày đêm của Mĩ ở miền Bắc Việt Nam diễn ra trong khoảng thời gian nào?

A. Từ 12 - 8 - 1972 đến 29 - 12 - 1972.

B. Từ 18 - 12 - 1972 đến 29 - 12 - 1972.

C. Từ 8 - 12 - 1972 đến 20 - 12 - 1972.

D. Từ 8 - 12 - 1972 đến 20 - 12 - 1972.

Câu 8. Cách đánh của ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh như thế nào?

A. Tiến đánh từ ngoài vào trong để tiêu diệt lực lượng phòng ngự của địch.

B. Năm cánh quân vượt qua tuyến phòng thủ vòng ngoài tiến vào trung tâm thành phố Sài Gòn, đánh chiếm các cơ quan đầu não của địch.

C. Đánh từ bên trong ra nhằm phá vỡ tuyến phòng thủ của chúng.

D. Kêu gọi binh lính đầu hàng, đàm phán với chính quyền địch.

Câu 9. Sự kiện lịch sử diễn ra lúc 11h30 phút ngày 30 – 04 – 1975 là:

A. quân ta nổ súng bắt đầu mở chiến dịch Hồ Chí Minh.

B. tổng thống Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức.

C. xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập.

D. lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.

Câu 10. Qua 5 đợt cải cách ruộng đất, miền Bắc đã thực hiệt được khẩu hiệu nào ?

A. Tấc đất tấc vàng.

B. Người cày có ruộng.

C. Tăng gia sản xuất nhanh, tăng gia sản xuất nữa.

D. Độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày.

Câu 11. Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến dịch Điên Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là gì?

A. Đều là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang.

B. Đập ta hoàn toàn đầu não và sào huyệt cuối cùng của địch.

C. Đều là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng .

D. Đều là những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến.

Câu 12. Kì họp đầu tiên của Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (1976) đã quyết định tên nước là:

A. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

B. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

C. Việt Nam Cộng hòa.

D. Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Việt Nam.

Câu 13. Kinh tế Việt Nam trong thời kì đổi mới mang tính chất của nền kinh tế:

A. tự cấp tự túc.                                 B. quan liêu bao cấp.

C. hàng hoá tự do.                              D. hàng hoá có sự điều tiết của nhà nước.

Câu 14. Vì sao Việt Nam phải tiến hành đổi mới?

A. Đổi mới là một yêu cầu thường xuyên của cách mạng.

B. Để khắc phục những sai lầm, khuyết điểm, đưa đất nước vượt qua cuộc khủng hoảng.

C. Đổi mới để đẩy mạnh công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước trong bối cảnh quốc tế đang có những chuyển biến mạnh mẽ.

D. Để theo kịp sự phát triển của khoa học – kĩ thuật thế giới và xu thế toàn cầu hóa.

Câu 15. Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (từ 1978) với công cuộc cải tổ của Liên Xô (1985 - 1991) và đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ 1986) là gì?

A. Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

B. Tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài.

C. Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng.

D. Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách, mở cửa.

Câu 16. “Dù khó khăn gian khổ đến mấy, nhân dân ta nhất định sẽ hoàn toàn thắng lợi. Đế quốc Mĩ nhất định phải cút khỏi nước ta”.

Nội dung trên được trích dẫn từ tư liệu nào dưới đây?

A. Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

B. Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng.

C. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng.

D. Thư Chúc tết năm 1968 của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Câu 17. Một trong những bài học xuyên suốt, trở thành nhân tố cơ bản nhất quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ 1930 đến nay là:

A. nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

B. không ngừng củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

C. sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.

D. kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

Câu 18. Bài học kinh nghiệm cơ bản nào được rút ra cho Đảng Cộng sản

Việt Nam trong quá trình tổ chức và lãnh đạo cách mạng từ công cuộc đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986)?

A. Nhạy bén trước sự chuyển biến của tình hình thế giới.

B. Tôn trọng các quy luật kinh tế- xã hội, bám sát tình hình thực tiễn để đề ra chủ trương phù hợp.

C. Quan tâm đến nguyện vọng của quần chúng nhân dân.

D. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam.

Câu 19. Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân

A. tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.

B. thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

C. hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.

D. hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.

Câu 20. Nội dung nào không phản ánh đúng sai lầm mà miền Bắc gặp phải trong công cuộc hoàn thành cải cách ruộng đất (1954 – 1956)?

A. Quy nhầm một số nông dân, cán bộ, đảng viên thành địa chủ phong kiến.

B. Không nhìn nhận chính xác những địa chủ tham gia kháng chiến, tầng lớp trên có công với cách mạng.

C. Không nắm vững phân định thành phần giai cấp, áp dụng máy móc giáo điều.

D. Phát hết ruộng đất cho nông dân nên nhà nước không còn ruộng.

Câu 21. Nội dung nào không phản ánh thành tựu của kế hoạch Nhà nước 5 năm (1961 - 1965)?

A. Hơn 90% hộ nông dân vào hợp tác xã.

B. Công nghiệp quốc doanh chiếm tỉ trọng 93% trong tổng giá trị sản lượng ngành công nghiệp toàn miền Bắc.

C. Công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp đã giải quyết được 80% hàng tiêu dùng thiết yếu cho nhân dân.

D. Thương nghiệp tư nhân được Nhà nước ưu tiên phát triển nên đã chiếm lĩnh được thị trường.

Câu 22. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960)có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?

A. Đại hội đã đề ra con đường phát triển của cách mạng Việt Nam: từ cách mạng tư sản dân quyền tiến lên chủ nghĩa xã hội, mở ra thời kỳ mới cho lịch sử dân tộc.

B. Đại hội đã đem lại "nguồn ánh sáng” mới cho dân tộc Việt Nam hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước và quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

C. Đại hội đã mở ra một thời kỳ mới cho lịch sử Việt Nam - thời kỳ cả nước tiến lên con đường xã hội chủ nghĩa.

D. Đại hội đã tiếp sức, chỉ đường cho cách mạng miền Nam, để nhân dân miền Nam tiến hành cuộc “Đồng khởi” thành công.

Câu 23. Những thắng lợi quân sự của quân dân miền Nam Việt Nam trong đông xuân 1964 – 1965 có ý nghĩa gì?

A. Chứng tỏ quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

B. Đánh dấu sự phá sản về cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.

C. Làm lung lay chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

D. Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.

Câu 24. Sau năm 1954, mục tiêu chung của cách mạng hai miền Bắc – Nam Việt Nam là gì ?

A. Kháng chiến chống Mĩ, giải phóng hoàn toàn miền Nam.

B. Kháng chiến chống Mĩ ở miền Bắc, xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Nam.

C. Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong phạm vi cả nước, thực hiện hòa bình, thống nhất đất nước.

D. Hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa trong phạm vi cả nước, thực hiện hòa bình, thống nhất đất nước.

Câu 25. Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 vì ?

A. Đánh bại hoàn toàn chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của quân đội Sài Gòn.

B. Đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài Gòn.

C. Mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn.

D. Làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn.

Câu 26. Điểm giống nhau cơ bản nhất trong kết quả của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) và phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh (1930 - 1931) là đều

A. Hình thành liên minh công - nông.

B. Dẫn đến sự ra đời của mặt trận dân tộc thống nhất

C. Chia ruộng đất cho dân cày nghèo.

D. Giải tán chính quyền địch ở một số địa phương.

Câu 27. Nhận định nào sau đây phản ánh đúng nhất về tác động của phong trào “Đồng Khởi” (1959 - 1960) đối với Mĩ và chính quyền sài Gòn ở miền Nam Việt Nam?

A. Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

B. Phá vỡ một nửa hệ thống chính quyền địch ở các cấp thôn xã trên toàn miền Nam.

C. Làm phá sản kế hoạch bình định miền Nam của chính quyền Mĩ - Diệm.

D. Làm thất bại chiến lược thực dân mới của Mĩ và sụp đổ chính quyền Ngô Đình Diệm.

Câu 28. Ý nghĩa nào dưới đây không phải của cuộc tổng tiến công chiến lược 1972?

A. Mở ra một bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

B. Giáng một đòn mạnh mẽ vào quân ngụy và quốc sách “bình định” của “Việt Nam hoá” chiến tranh.

C. Buộc Mĩ ngừng ngay cuộc ném bom đánh phá miền Bắc trong 12 ngày đêm.

D. Buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hoá” trở lại chiến tranh xâm lược, thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hoá” chiến tranh.

Câu 29. Nội dung nào không phản ánh tình hình miền Nam sau Hiệp định Pari năm 1973?

A. Quân Mĩ và chư hầu buộc phải rút khỏi Miền Nam, so sánh lực lượng ở Miền Nam thay đổi theo hướng có lợi cho cách mạng.

B. Hai vạn cố vấn quân sự Mĩ vẫn ở lại Miền Nam, Mĩ tiếp tục viện trợ quân sự cho quân đội Sài Gòn.

C. Quân đội Sài Gòn tiến hành chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” với nhiều cuộc hành quân “bình định - lấn chiếm”.

D. Mĩ tiếp tục thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam.

Câu 30. Trong giai đoạn 1976 – 1986, Việt Nam vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa thực hiện cuộc đấu tranh:

A. bảo vệ tổ quốc ở biên giới phía Bắc và Tây Nam.

B. bảo vệ tổ quốc ở biên giới Đông Bắc và Tây Bắc.

C. chống lại sự xâm nhập của tập đoàn Khơme đỏ.

D. chống lại sự tấn công của Trung Quốc ở phía Tây Nam.

Câu 31. Vì sao cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968 đã mở ra bước ngoặt cho cuộc ngoại giao của nhân dân Việt Nam?

A. Vì buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.

B. Vì buộc Mĩ ngồi vào bàn đàm phán ở Pari bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

C. Vì buộc Mỹ thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

D. Vì làm lung lay ý chí và buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh.

Câu 32. Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?

A. Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.

B. Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.

C. Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.

D. Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.

Câu 33. Ý nghĩa lịch sử to lớn nhất của cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 là gì?

A. Giáng đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

B. Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

C. Làm phá sản về cơ bản chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

D. Làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ.

Câu 34. Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất không nhằm mục đích nào sau đây?

A. Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng, xây dựng CNXH ở miền Bắc.

B. Ngăn chặn sự chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.

C. Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân hai miền.

D. Cứu nguy cho chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và tạo thế mạnh trên bàn đàm phán.

Câu 35. Chiến thắng Vạn Tường (1963) đã mở ra cao trào:

A. “đánh nhanh tiến nhanh, đánh chắc tiến chắc”.

B. “đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào”.

C. “tất cả vì miền Nam thân yêu”.

D. “tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.

Câu 36. Nhiệm vụ cơ bản của miền Bắc nước ta trong thời kỳ 1965 – 1968 là:

A. chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ.

B. tiếp tục chi viện cho miền Nam kháng chiến chống Mỹ.

C. vừa chiến đấu, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương lớn.

D. chuyển mọi hoạt động từ thời bình sang thời chiến.

Câu 37. Ních-xơn đã tuyên bố chính thức tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai vào thời gian nào?

A. 6 – 4 – 1972.                                             

B. 30 – 3 – 1972.

C. 9 – 5 – 1972.                                              

D. 16 – 4 – 1972.

Câu 38. Điểm giống nhau cơ bản của ba chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hóa chiến tranh” là gì?

A. Loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mỹ.

B. Tiến hành bằng quân đội đồng minh của Mĩ.

C. Tiến hành bằng quân đội Mỹ.

D. Mĩ đưa quân đội đến tham chiến trực tiếp.

Câu 39. Bài hát nào vang lên ngay sau lời tuyên bố đầu hàng của Tổng thống Dương Văn Minh?

A. Tiến về Sài Gòn.

B. Nối vòng tay lớn.

C. Như có Bác Hồ trong ngày vui đại thắng.

D. Tiến quân ca.

Câu 40. Nội dung nào không phản ánh đúng vai trò của miền Bắc sau khi hoàn thành sự nghiệp giải phóng đất nước (1975)?

A. Là căn cứ địa cách mạng của cả Nước.

B. Là hậu phương quốc tế đối với cách mạng Lào.

C. Là hậu phương quốc tế đối với cách mạng Campuchia.

D. Là hậu phương vững chắc cho tiền tuyến miền Nam.

Câu 41. Nội dung nào dưới đây không phản ánh thuận lợi của cách mạng nước ta sau năm 1975?

A. Đã xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.

B. Đất nước đã hoà bình, thống nhất về lãnh thổ.

C. Uy tín của Việt Nam trên thế giới được nâng cao.

D. Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

Câu 42. Trong giai đoạn 1976 – 1986, Việt Nam vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa thực hiện cuộc đấu tranh:

A. bảo vệ tổ quốc ở biên giới phía Bắc và Tây Nam.

B. bảo vệ tổ quốc ở biên giới Đông Bắc và Tây Bắc.

C. chống lại sự xâm nhập của tập đoàn Khơme đỏ.

D. chống lại sự tấn công của Trung Quốc ở phía Tây Nam.

Câu 43. Cuộc tổng tuyển bầu Quốc hội chung của cả nước (25 - 4 - 1976) có ý nghĩa gì?

A. Lần thứ hai cuộc tổng tuyển cử được tổ chức trong cả nước.

B. Kết quả thắng lợi của 30 năm chiến tranh giữ nước (1945 - 1975).

C. Đánh dấu hoàn thành công cuộc thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

D. Là một bước quan trọng cho sự thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

Câu 44. Vì sao Việt Nam phải tiến hành đổi mới?

A. Đổi mới là một yêu cầu thường xuyên của cách mạng.

B. Để khắc phục những sai lầm, khuyết điểm, đưa đất nước vượt qua cuộc khủng hoảng.

C. Đổi mới để đẩy mạnh công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước trong bối cảnh quốc tế đang có những chuyển biến mạnh mẽ.

D. Để theo kịp sự phát triển của khoa học – kĩ thuật thế giới và xu thế toàn cầu hóa.

Câu 45. Thách thức lớn nhất mà Việt Nam sẽ gặp phải khi mở cửa, hội nhập với thế giới?

A. Đánh mất bản sắc dân tộc.

B. Nguy cơ tụt hậu.

C. Vi phạm chủ quyền quốc gia dân tộc.

D. Giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa các nước mới.

Câu 46. Kinh tế Việt Nam trong thời kì đổi mới mang tính chất của nền kinh tế:

A. tự cấp tự túc.

B. quan liêu bao cấp.

C. hàng hoá tự do.

D. hàng hoá có sự điều tiết của nhà nước.

Câu 47. Điểm giống nhau cơ bản giữa công cuộc cải tổ của Liên Xô (từ năm 1983) với cải cách mở cửa của Trung Quốc (từ năm 1978) và đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986)?

A. Hoàn cảnh lịch sử và yêu cầu cải cách

B. Trọng tâm cải cách.

C. Vai trò của Đảng cộng sản.

D. Kết quả cải cách.

Câu 48. Thuận lợi cơ bản Việt Nam sẽ nhận được khi mở cửa, hội nhập với thế giới là gì?

A. Khai thác có hiệu quả những tiềm năng vốn có của đất nước.

B. Tranh thủ được nguồn vốn, khoa học kĩ thuật.

C. Áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.

D. Nhận được sự giúp đỡ của quốc tế.

Câu 49. Mặc dù hòa bình, thống nhất đã đến với dân tộc Việt Nam, nhưng những di hại về sự chia cắt đất nước trong 21 năm vẫn còn tồn tại. Theo em, một trong những nguyên nhân đó là gì?

A. Vấn đề tạo ra sự cân bằng về trình độ phát triển giữa hai miền Nam - Bắc .

B. Vấn đề chất độc màu da cam.

C. Vấn đề dò phá bom mìn ở Việt Nam.

D. Vấn đề hòa hợp dân tộc giữa các lực lượng ở Việt Nam.

Câu 50. Vì sao cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968 đã mở ra bước ngoặt cho cuộc ngoại giao của nhân dân Việt Nam?

A. Vì buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.

B. Vì buộc Mĩ ngồi vào bàn đàm phán ở Pari bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

C Vì buộc Mỹ thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

D. Vì làm lung lay ý chí và buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh.

 


 
Bài tập đã có 1 trả lời, xem 1 trả lời ... |
Đăng ký tài khoản để trả lời bài tập.
Đăng ký tài khoản để có thể trả lời bài tập này!

Đăng ký qua Google:

Hoặc lựa chọn:
Đăng ký bằng email, điện thoại Đăng nhập bằng email, điện thoại
Lazi.vn