Thông điệp có ý nghĩa từ văn bảnBÀI ÔN TẬP THÊM KHỐI 11 ĐỀ 1: Đọc đoạn thơ: ĐI GIỮA ĐƯỜNG THƠM (1) Đường trong làng: hoa dại với mùi rơm... Người cùng tôi đi dạo giữa đường thơm, Lòng giắt sẵn ít hương hoa tưởng tượng. (2) Đất thêu nắng, bóng tre, rồi bóng phượng Lần lượt buông màn nhẹ vướng chân lâu: Lên bề cao hay đi xuống bề sâu? Không biết nữa. - Có chút gì làm ngợp Trong không khí... hương với màu hoà hợp... (3) Một buổi trưa không biết ở nơi nào, Như buổi trưa nhè nhẹ trong ca dao, Có cu gáy, có bướm vàng nữa chứ, Mà đôi lứa đứng bên vườn tình tự. Buổi trưa này xưa kia ta đã đi, Phải cùng chăng? Lòng nhớ rõ làm chi! … (Huy Cận, Đi giữa đường thơm, trích Huy Cận-tác phẩm chọn lọc, NXB Giáo dục (2009), tr.18 ) Huy Cận (31 tháng 5 năm 1919 – 19 tháng 2 năm 2005) là một chính khách, từng giữ nhiều chức vụ lãnh đạo cao cấp trong chính phủ Việt Nam, đồng thời cũng là một trong những thi sĩ xuất sắc nhất của phong trào Thơ mới. Sáng tác của Huy Cận trước Cách mạng tháng 8 mang nét sầu não, buồn thương. Còn sau Cách mạng tháng 8 thơ Huy Cận đã lột xác hoàn toàn, trở nên mới mẻ và tràn đầy sức sống. Có thể thấy rằng các sáng tác của Huy Cận luôn bám sát hiện thực cuộc sống, thời đại. Tác phẩm Đi giữa đường thơm được trích trong tập thơ Lửa thiêng (1940). Tập thơ này được nhiều nhà nghiên cứu đánh giá cao về cả nội dung và nghệ thuật. Cho đến nay, nó vẫn được coi là một viên ngọc quý của thơ Việt Nam và cũng là một tác phẩm ưu tú nhất trong sự nghiệp của Huy Cận. Đề 2: THUỐC ĐẮNG Đọc bài thơ sau: (Cho Ngọc Trâm) Cơn sốt thiêu con trên giàn lửa Cha cũng có thể thành tro nữa Thuốc đắng không chờ được rồi Giữ tay con Cha đổ Ngậm ngùi thả lòng chén vơi… Con ơi! Tí tách sương rơi Nhọc nhằn vắt qua đêm lạnh Và những cánh hoa mỏng mảnh Đưa hương phải nhờ rễ cay. Mồ hôi keo thành chai tay Mùa xuân tràn vào chén đắng Tuổi cha nước mắt lặng lặng Sự thật khóc oà vu vơ. Con đang ăn gì trong mơ Cha để chén lên cửa sổ Khi lớn bằng cha bây giờ Đáy chén chắc còn bão tố. (Thuốc đắng, Mai Văn Phấn, in trong Giọt nắng, Hội liên hiệp văn học nghệ thuật Hải Phòng xuất bản, 1992) *CÂU HỎI: - Xác định thể thơ/ chủ thể trữ tình - Xác định, nêu ý nghĩa của hình ảnh tượng trưng trong câu thơ/đoạn thơ. - Xác định được nội dung chính của văn bản. - Chỉ ra và phân tích hiệu quả nghệ thuật của phép tu từ được sử dụng trong đoạn văn bản. - Phân tích được ý nghĩa của một câu thơ/đoạn thơ. - Nhận xét cảm xúc của chủ thể trữ tình. - Thông điệp có ý nghĩa từ văn bản. Lí giải. (Trình bày đoạn văn 12- 15 câu) |