Bài văn tả cảnh gì?I. Luyện đọc diễn cảm CHỒI BIẾC Mùa xuân, những hạt mưa li ti giăng giăng thả bụi êm đềm, cây cối chịu qua giá rét của mùa đông ngủ một giấc đẫy chợt bừng tỉnh. Những hạt mưa đủ để cho cây cối nhú chồi biếc, hớn hở đón chào mùa xuân. Chồi cây giống như cuộc đời của một con người. Khi mới nứt nanh, có một màu tím biếc thật dễ thương như cu con mới lọt lòng. Những lá non mới chui từ lòng mẹ chui ra, chúng còn yếu ớt, mềm mại non tơ, ngơ ngác với thiên nhiên. Hằng ngày được nắng, gió luyện rèn, chả mấy chốc chúng từ màu tím biếc đã chuyển sang màu xanh nõn. Lúc này, lá cây cũng giống như bàn tay em bé, vẫy vẫy theo gió xuân nhè nhẹ. Và tháng năm về, khi tiếng ve cưa miết vào không gian, cũng là lúc lá cây chuyển sang màu xanh đậm. Lúc này, lá cây ở thời kì sung sức nhất của cuộc đời mình. Từ những nách lá đã này ra những chùm hoa đỏ chói, vàng sáng, tím lịm như nhung ... rồi kết quả. Mùa thu đến, cũng là lúc lá cây về già, gân guốc nổi lên để chống chọi với những đợt gió táp, sương sa. Mùa đông, lá cây như những cụ già lụ khụ, úa vàng, máu còn úa đỏ trên mặt lá đã phải lìa cành để nhường lại cho cây ấp ủ những chồi biếc mai sau. II. Đọc hiểu văn bản 1. Bài văn tả cảnh gì? A. Tả chồi biếc vào mùa xuân. B. Tả lá cây ở thời kì phát triển nhất. C. Tả sự phát triển của chồi cây suốt bốn mùa. 2. Những từ ngữ nào đã được dùng để tả sức sống,niềm vui của cây cối khi mùa xuân đến? A. Giăng giăng thả bụi, ngủ đẫy giấc B. Ngủ đủ giấc, nhú chồi biếc C. Bừng tỉnh, hớn hở chào đón mùa xuân 3. Viết tiếp vào chỗ chấm để có hình ảnh chồi biếc phát triển theo thời gian: a. Khi nắng non chan hòa khắp đó đây………………. b. Khi tiếng ve cưa miết vào không gian ………………… c. Khi mùa thu, mùa đông đến …………………… 4. Sự vật nào được so sánh với bàn tay em bé? A. Chồi mới nứt nanh B. Lá non mới chui từ lòng mẹ ra C. Lá có màu xanh nõn 5. Bài văn trên có mấy hình ảnh so sánh? A. 3 hình ảnh B. 4 hình ảnh C. 5 hình ảnh III. Luyện tập 6. Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp: a. Vì tin rằng sư tử xuất hiện đầu năm là điềm lành một số dân tộc ít người thường múa sư tử vào các dịp lễ hội mừng xuân. b. Do một cơn bão bất ngờ ập đến cả đoàn tàu phải nghỉ lại trên hoang đảo. c. Khi mới nhú lộc bàng màu hung nâu. Chỉ vài ba ngày sau nó chuyển sang màu xanh nõn chúm chím như những búp hoa. 7. Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi “Để làm gì?” trong mỗi câu sau: a. Tôi ngửa mặt nhìn bầu trời để tận hưởng không khí trong lành của buổi sớm mai. b. Em thường dậy từ 6 giờ sáng để ôn bài trước khi đến lớp. c. Anh ta cố gắng ra miếng đòn thật hiểm hóc nhằm dành lại phần thắng từ tay đối phương. d. Bố mẹ hứa sẽ tặng cu Tí một món quà dặc biệt nhân dịp Tí đạt danh hiệu học sinh giỏi để khích lệ cậu. e. Các em nhỏ thả chim bồ câu trắng lên trời xanh để thể hiện khát vọng hòa bình. 8. Điền dấu phẩy hoặc dấu hai chấm vào chỗ trống: Trên boong tàu, các chú thuỷ thủ bỗng reo ầm lên [ ] “Cá heo!”. Cá heo là bạn của hải quân đấy [ ] Ở một số nước, cá heo được huấn luyện để bảo vệ vùng biển. Các chuyên gia cho biết [ ] “Cá heo mũi chai có khả năng dò tìm thuỷ lôi nhanh hơn nhiều so với máy móc.”
PHẦN I: Kiểm tra đọc ( 10 điểm) I. Đọc thành tiếng (4 điểm) II. Đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (6 điểm) Đọc bài viết dưới đây, trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu. CÔ GIÁO VÀ HAI EM NHỎ Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi chân Nết lại càng teo đi và rồi Nết phải bò khi muốn di chuyển. Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na chóng tan trường về kể chuyện ở trường cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô giáo: tà áo dài của cô trắng muốt, miệng cô cười tươi như hoa, cô đi nhẹ nhàng đến bên từng học sinh dạy các bạn viết, vẽ... Nghe Na kể, Nết ước mơ được đi học như Na. Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẽ của Na. Na vẽ một cô gái đang cầm đôi đũa nhỏ đứng bên một cô gái. Na giải thích: “Em vẽ một cô tiên đang gõ đôi đũa thần chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. Cô giáo ngạc nhiên khi biết chị gái Na bị tật nguyền. Tối hôm ấy, cô đến thăm Nết. Biết Nết ham học, mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học. Còn một tháng nữa là kết thúc năm học. Mấy hôm nay, cô giáo thường kể cho 35 học trò của mình về một bạn nhỏ. Đôi chân bạn ấy không may bị tê liệt nên bạn phải ngồi xe lăn nhưng bạn vẫn quyết tâm học. Có lúc đau tê cứng cả lưng nhưng bạn vẫn cố viết và viết rất đẹp. Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học cùng các em. Nghe cô kể, mắt Na sáng lên, Na vui và tự hào về chị mình lắm. Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường sẽ đặc cách cho Nết vào học lớp Hai. Còn Nết, cô bé đang hình dung cách cô giáo cùng các bạn nhỏ xúm xít đầy chiếc xe lăn. Theo Tâm huyết nhà giáo Câu 1: Nết là một cô bé như thế nào? A. Thích chơi hơn thích học. B. Thương chị. C. Yêu mến cô giáo. D. Có hoàn cảnh bất hạnh. Câu 2: Hoàn cảnh của bạn Nết có gì đặc biệt? A. Bị tật bẩm sinh và càng lớn đôi chân càng teo đi. B. Gia đình Nết khó khăn không cho bạn đến trường. C. Nết mồ côi cha mẹ từ nhỏ. D. Nết học yếu nên không thích đến trường. Câu 3: Vì sao cô giáo lại biết được hoàn cảnh của Nết mà giúp đỡ bạn? A. Vì cô gặp Nết đang ngồi xe lăn trên đường đi dạy về. B. Vì Na đã kể cho cô nghe về hoàn cảnh của chị mình. C. Vì ba mẹ đến trường kể cho cô nghe và xin cho Nết đi học. D. Vì cô đọc được hoàn cảnh của Nết trên báo. Câu 4: Cô giáo đã làm gì để giúp Nết? A. Mua cho bạn một chiếc xe lăn. B. Cho Nết sách vở để đến lớp cùng bạn. C. Đến nhà dạy học, kể cho học trò nghe về Nết, xin cho Nết vào học lớp Hai D. Nhờ học sinh trong lớp kèm cặp cho Nết việc học ở nhà cũng như ở trường. Câu 5: Qua câu chuyện, em đã học tập được điều gì? ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Câu 6: Thành phần được in đậm trong câu trả lời cho câu hỏi nào? “Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học cùng các em.” A. Khi nào? B. Ở đâu? C. Bằng gì? D. Thế nào? Câu 7: Dấu câu nào phù hợp điền vào chỗ trống trong câu: “Nết chăm học lắm ” A. Dấu chấm B. Dấu hai chấm C. Dấu chấm than D. Dấu phẩy Câu 8: Dòng nào có từ không cùng nhóm với từ còn lại: A. Tổ tiên, tổ quốc, đất nước, non sông B. Mưa, nắng, bão, lũ C. Mênh mông, uốn lượn, trắng xóa, gập ghềnh D. Lễ hội Đền Hùng, Lễ hội Hoa phượng đỏ, Lễ hội Đua ghe ngo, Lễ hội Chọi trâu Câu 9: Từ nào có nghĩa trái ngược với từ “gập ghềnh”? A. Quanh co B. Khúc khuỷu C. Gồ ghề D. Bằng phẳng Câu 10: Em hãy viết một câu có hình ảnh so sánh ……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………
PHẦN II: Kiểm tra viết (10 điểm) I. Chính tả (4 điểm) Cây bàng Có những cây mùa nào cũng đẹp, như cây bàng. Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh. Sang hè, lá lên thật dày, ánh sáng xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích. Khi lá bàng ngả sang màu lục, ấy là mùa thu. Sang đến những ngày cuối đông, mùa của lá rụng, tán lá lại đỏ như đồng. II. Tập làm văn (6 điểm) Em hãy viết đoạn văn về ước mơ của em. (Từ 5 câu trở lên) I. Luyện đọc diễn cảm CHỒI BIẾC Mùa xuân, những hạt mưa li ti giăng giăng thả bụi êm đềm, cây cối chịu qua giá rét của mùa đông ngủ một giấc đẫy chợt bừng tỉnh. Những hạt mưa đủ để cho cây cối nhú chồi biếc, hớn hở đón chào mùa xuân. Chồi cây giống như cuộc đời của một con người. Khi mới nứt nanh, có một màu tím biếc thật dễ thương như cu con mới lọt lòng. Những lá non mới chui từ lòng mẹ chui ra, chúng còn yếu ớt, mềm mại non tơ, ngơ ngác với thiên nhiên. Hằng ngày được nắng, gió luyện rèn, chả mấy chốc chúng từ màu tím biếc đã chuyển sang màu xanh nõn. Lúc này, lá cây cũng giống như bàn tay em bé, vẫy vẫy theo gió xuân nhè nhẹ. Và tháng năm về, khi tiếng ve cưa miết vào không gian, cũng là lúc lá cây chuyển sang màu xanh đậm. Lúc này, lá cây ở thời kì sung sức nhất của cuộc đời mình. Từ những nách lá đã này ra những chùm hoa đỏ chói, vàng sáng, tím lịm như nhung ... rồi kết quả. Mùa thu đến, cũng là lúc lá cây về già, gân guốc nổi lên để chống chọi với những đợt gió táp, sương sa. Mùa đông, lá cây như những cụ già lụ khụ, úa vàng, máu còn úa đỏ trên mặt lá đã phải lìa cành để nhường lại cho cây ấp ủ những chồi biếc mai sau. II. Đọc hiểu văn bản 1. Bài văn tả cảnh gì? A. Tả chồi biếc vào mùa xuân. B. Tả lá cây ở thời kì phát triển nhất. C. Tả sự phát triển của chồi cây suốt bốn mùa. 2. Những từ ngữ nào đã được dùng để tả sức sống,niềm vui của cây cối khi mùa xuân đến? A. Giăng giăng thả bụi, ngủ đẫy giấc B. Ngủ đủ giấc, nhú chồi biếc C. Bừng tỉnh, hớn hở chào đón mùa xuân 3. Viết tiếp vào chỗ chấm để có hình ảnh chồi biếc phát triển theo thời gian: a. Khi nắng non chan hòa khắp đó đây………………. b. Khi tiếng ve cưa miết vào không gian ………………… c. Khi mùa thu, mùa đông đến …………………… 4. Sự vật nào được so sánh với bàn tay em bé? A. Chồi mới nứt nanh B. Lá non mới chui từ lòng mẹ ra C. Lá có màu xanh nõn 5. Bài văn trên có mấy hình ảnh so sánh? A. 3 hình ảnh B. 4 hình ảnh C. 5 hình ảnh III. Luyện tập 6. Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp: a. Vì tin rằng sư tử xuất hiện đầu năm là điềm lành một số dân tộc ít người thường múa sư tử vào các dịp lễ hội mừng xuân. b. Do một cơn bão bất ngờ ập đến cả đoàn tàu phải nghỉ lại trên hoang đảo. c. Khi mới nhú lộc bàng màu hung nâu. Chỉ vài ba ngày sau nó chuyển sang màu xanh nõn chúm chím như những búp hoa. 7. Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi “Để làm gì?” trong mỗi câu sau: a. Tôi ngửa mặt nhìn bầu trời để tận hưởng không khí trong lành của buổi sớm mai. b. Em thường dậy từ 6 giờ sáng để ôn bài trước khi đến lớp. c. Anh ta cố gắng ra miếng đòn thật hiểm hóc nhằm dành lại phần thắng từ tay đối phương. d. Bố mẹ hứa sẽ tặng cu Tí một món quà dặc biệt nhân dịp Tí đạt danh hiệu học sinh giỏi để khích lệ cậu. e. Các em nhỏ thả chim bồ câu trắng lên trời xanh để thể hiện khát vọng hòa bình. 8. Điền dấu phẩy hoặc dấu hai chấm vào chỗ trống: Trên boong tàu, các chú thuỷ thủ bỗng reo ầm lên [ ] “Cá heo!”. Cá heo là bạn của hải quân đấy [ ] Ở một số nước, cá heo được huấn luyện để bảo vệ vùng biển. Các chuyên gia cho biết [ ] “Cá heo mũi chai có khả năng dò tìm thuỷ lôi nhanh hơn nhiều so với máy móc.”
PHẦN I: Kiểm tra đọc ( 10 điểm) I. Đọc thành tiếng (4 điểm) II. Đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (6 điểm) Đọc bài viết dưới đây, trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu. CÔ GIÁO VÀ HAI EM NHỎ Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi chân Nết lại càng teo đi và rồi Nết phải bò khi muốn di chuyển. Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na chóng tan trường về kể chuyện ở trường cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô giáo: tà áo dài của cô trắng muốt, miệng cô cười tươi như hoa, cô đi nhẹ nhàng đến bên từng học sinh dạy các bạn viết, vẽ... Nghe Na kể, Nết ước mơ được đi học như Na. Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẽ của Na. Na vẽ một cô gái đang cầm đôi đũa nhỏ đứng bên một cô gái. Na giải thích: “Em vẽ một cô tiên đang gõ đôi đũa thần chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. Cô giáo ngạc nhiên khi biết chị gái Na bị tật nguyền. Tối hôm ấy, cô đến thăm Nết. Biết Nết ham học, mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học. Còn một tháng nữa là kết thúc năm học. Mấy hôm nay, cô giáo thường kể cho 35 học trò của mình về một bạn nhỏ. Đôi chân bạn ấy không may bị tê liệt nên bạn phải ngồi xe lăn nhưng bạn vẫn quyết tâm học. Có lúc đau tê cứng cả lưng nhưng bạn vẫn cố viết và viết rất đẹp. Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học cùng các em. Nghe cô kể, mắt Na sáng lên, Na vui và tự hào về chị mình lắm. Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường sẽ đặc cách cho Nết vào học lớp Hai. Còn Nết, cô bé đang hình dung cách cô giáo cùng các bạn nhỏ xúm xít đầy chiếc xe lăn. Theo Tâm huyết nhà giáo Câu 1: Nết là một cô bé như thế nào? A. Thích chơi hơn thích học. B. Thương chị. C. Yêu mến cô giáo. D. Có hoàn cảnh bất hạnh. Câu 2: Hoàn cảnh của bạn Nết có gì đặc biệt? A. Bị tật bẩm sinh và càng lớn đôi chân càng teo đi. B. Gia đình Nết khó khăn không cho bạn đến trường. C. Nết mồ côi cha mẹ từ nhỏ. D. Nết học yếu nên không thích đến trường. Câu 3: Vì sao cô giáo lại biết được hoàn cảnh của Nết mà giúp đỡ bạn? A. Vì cô gặp Nết đang ngồi xe lăn trên đường đi dạy về. B. Vì Na đã kể cho cô nghe về hoàn cảnh của chị mình. C. Vì ba mẹ đến trường kể cho cô nghe và xin cho Nết đi học. D. Vì cô đọc được hoàn cảnh của Nết trên báo. Câu 4: Cô giáo đã làm gì để giúp Nết? A. Mua cho bạn một chiếc xe lăn. B. Cho Nết sách vở để đến lớp cùng bạn. C. Đến nhà dạy học, kể cho học trò nghe về Nết, xin cho Nết vào học lớp Hai D. Nhờ học sinh trong lớp kèm cặp cho Nết việc học ở nhà cũng như ở trường. Câu 5: Qua câu chuyện, em đã học tập được điều gì? ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Câu 6: Thành phần được in đậm trong câu trả lời cho câu hỏi nào? “Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học cùng các em.” A. Khi nào? B. Ở đâu? C. Bằng gì? D. Thế nào? Câu 7: Dấu câu nào phù hợp điền vào chỗ trống trong câu: “Nết chăm học lắm ” A. Dấu chấm B. Dấu hai chấm C. Dấu chấm than D. Dấu phẩy Câu 8: Dòng nào có từ không cùng nhóm với từ còn lại: A. Tổ tiên, tổ quốc, đất nước, non sông B. Mưa, nắng, bão, lũ C. Mênh mông, uốn lượn, trắng xóa, gập ghềnh D. Lễ hội Đền Hùng, Lễ hội Hoa phượng đỏ, Lễ hội Đua ghe ngo, Lễ hội Chọi trâu Câu 9: Từ nào có nghĩa trái ngược với từ “gập ghềnh”? A. Quanh co B. Khúc khuỷu C. Gồ ghề D. Bằng phẳng Câu 10: Em hãy viết một câu có hình ảnh so sánh ……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………
PHẦN II: Kiểm tra viết (10 điểm) I. Chính tả (4 điểm) Cây bàng Có những cây mùa nào cũng đẹp, như cây bàng. Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh. Sang hè, lá lên thật dày, ánh sáng xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích. Khi lá bàng ngả sang màu lục, ấy là mùa thu. Sang đến những ngày cuối đông, mùa của lá rụng, tán lá lại đỏ như đồng. II. Tập làm văn (6 điểm) Em hãy viết đoạn văn về ước mơ của em. (Từ 5 câu trở lên)
|