Khi sao chép công thức, cần dùng ký hiệu nào để giữ cố định hàng hoặc cột?Câu 19: Công thức =IF(C3>B3,"Chi>Thu","Chi<=Thu") trà về giá trị gì nếu C * 3 = 5000 và B3 = 3000? A. Chi>Thu B. Chi<=Thu C. Chi=Thu D. Giá trị rỗng Câu 20: Khi sao chép công thức, cần dùng ký hiệu nào để giữ cố định hàng hoặc cột? A. @ B. $ C. & D. % Câu 21: Công thức =IF(C3>B3,"Chi>Thu","Chi<=Thu") trả về "Chi<=Thu" trong trường hợp nào? A. C3 < B3 B. C3 = B3 C. C3 ≤ B3 D. C3 < B3 hoặc C3 = B3 Câu 22: Khi cần tổng hợp dữ liệu theo tháng, nên sử dụng hàm nào? A. SUM B. SUMIF C. MONTH D. COUNTIF Câu 23: Công thức =IF(A1>10,"Lớn", "Nhỏ") trả về "Nhỏ" trong trường hợp nào? A. A * 1 > 10 B. A * 1 <= 10 C. A * 1 < 10 D. A * 1 <= 10 hoặc Al < 10 Câu 24: Khi nào hàm IF trả về giá trị "value_if_false"? A. Khi điều kiện đúng B. Khi điều kiện sai C. Khi có lỗi công thức D. Khi không có điều kiện Câu 25: Công cụ nào được dùng để trực quan hóa dữ liệu trong bảng tính? A. Conditional Formatting B. Biểu đồ (Charts) C. PivotTable D. Cả Conditional Formatting và Charts Câu 26: Biểu đồ Pie thường được sử dụng để: A. So sánh tổng giá trị của các danh mục. B. Thể hiện sự thay đổi của dữ liệu theo thời gian. C. Hiển thị tỉ lệ phần trăm của từng danh mục so với tổng thể. D. Hiển thị các giá trị lớn nhất và nhỏ nhất. Câu 27: Để kiểm tra tính năng tự động cập nhật dữ liệu trong bảng tính, bạn cần: A. Thay đổi dữ liệu và quan sát kết quả. B. Xóa dữ liệu cũ và nhập dữ liệu mới. C. Thêm một hàm mới vào bảng tính. D. Tạo một bảng tính mới. Câu 28: Tại sao trực quan hóa dữ liệu là quan trọng trong phân tích tài chính?A. Giúp nhận diện nhanh các xu hướng. B. Giảm sai sót khi tính toán. C. Tăng tốc độ nhập dữ liệu. D. Giúp bảo vệ dữ liệu khỏi bị mất. Câu 29: Cú pháp hàm sumif có mấy điều kiện? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 30: Phát biểu nào không đúng khi nói về hàm sumif? A. Không phân biệt chữ hoa chữ thường B. Có phân biệt chữ hoa chữ thường C. Hàm Sumif coi chữ hoa và chữ thường như nhau D. Hàm SUMPRODUCT cùng với EXACT dùng để phân biệt chữ hoa chữ thường trong sumif Câu 31: Việc làm nào không phải là công việc trong bước đánh giá kết quả trong việc giải quyết vấn đề? A. Tổng hợp thông tin để chỉ ra những nguyên nhân dẫn đến vấn đề. B. Kiểm tra xem vấn đề đã được giải quyết hay chưa? C. Có những vấn đề nào phát sinh không? D. Nếu vấn đề chưa được giải quyết hay có vấn đề phát sinh, ta lại tiếp tục một quá trình giải quyết vấn đề mới. Câu 32: Bước đầu tiên trong quy trình giải quyết vấn đề quá tải ở phòng y tế là gì? A. Học sinh tự đo chiều cao, cân nặng B. Tính chỉ số BMI C. Kết thúc D. Cán bộ y tế tư vấn Câu 33: Tại sao cần tính chỉ số BMI? A. Để phân loại học sinh theo độ tuổi B. Để tính toán cân nặng lý tưởng C. Để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của học sinh D. Để xác định chiều cao của học sinh Câu 34: Nếu chỉ số BMI của một học sinh nằm trong khoảng bình thường thì điều gì sẽ xảy ra? A. Học sinh không cần gặp cán bộ tư vấn B. Học sinh sẽ được chuyển đến bác sĩ C. Học sinh sẽ được tư vấn D. Học sinh sẽ được yêu cầu đo lại Câu 35: Trong bài toán tính chỉ số BMI, chiều cao và cân nặng là yếu tố gì? A. Đầu vào B. Đầu ra C. Kết quả D. Phép tính Câu 36: Việc mô tả chi tiết các bước thực hiện để giải quyết một bài toán được gọi là gì? A. Mô tả dữ liệu B. Xác định dự liệu C. Giải pháp giải quyết vấn đề D. Mô tả thuật toán Câu 37: Trong bài toán tìm ước số chung lớn nhất của hai số, đầu ra là gì? A. Ước số chung lớn nhất B. Hai số ban đầu C. Số lớn nhất D. Tất cả các ước số chung |