Bạn cần đăng nhập mới có thể xem nội dung này
Kẹo Dâu | Chat Online
08/05/2025 09:43:55

Tệ nạn xã hội là gì?


Câu 1: Tệ nạn xã hội là gì?
A. Những hành vi vi phạm nội quy trường học.
B. Những hành vi sai trái nhưng không ảnh hưởng đến người khác.
C. Những hành vi trái đạo đức, vi phạm pháp luật, gây hậu quả xấu cho xã hội. 
D. Những trò chơi có thưởng bằng tiền.

Câu 2: Mục đích của việc phòng, chống tệ nạn xã hội là:
A. Giúp mọi người biết cách sống hưởng thụ.
B. Làm giàu cho cá nhân.
C. Bảo vệ sức khỏe, phẩm giá con người và giữ gìn trật tự xã hội. 
D. Tránh bị mọi người hiểu lầm.

Câu 3: Một trong những nguyên nhân dẫn đến tệ nạn xã hội là:
A. Học giỏi, ít giao tiếp.
B. Gia đình quản lý chặt chẽ.
C. Bản thân thiếu hiểu biết và dễ bị lôi kéo. 
D. Thường xuyên tham gia hoạt động cộng đồng.

Câu 4: Tác hại của tệ nạn ma túy là gì?
A. Giúp thư giãn tinh thần.
B. Gây nghiện, hủy hoại sức khỏe, tan vỡ gia đình, gây mất trật tự xã hội. 
C. Tăng khả năng học tập.
D. Là phương pháp giảm cân hiệu quả.

Câu 5: Hành vi nào dưới đây không phải là biểu hiện của tệ nạn xã hội?
A. Cờ bạc.
B. Học nhóm để ôn thi. 
C. Nghiện ma túy.
D. Mại dâm.

Câu 6: Vì sao học sinh không nên tham gia các trò chơi ăn tiền?
A. Vì bị bố mẹ phát hiện.
B. Vì nhà trường cấm đoán.
C. Vì dễ bị nghiện và vi phạm pháp luật. 
D. Vì bạn bè không thích.

Câu 7: Tệ nạn mại dâm có thể gây ra hậu quả nào sau đây?
A. Gây mất vệ sinh nơi công cộng.
B. Gây mất đoàn kết nội bộ.
C. Làm suy đồi đạo đức, lây nhiễm HIV/AIDS. 
D. Làm tăng GDP quốc gia.

Câu 8: Tệ nạn xã hội ảnh hưởng xấu đến:
A. Công việc riêng của từng cá nhân.
B. Danh tiếng của một số người.
C. Hạnh phúc cá nhân và trật tự an toàn xã hội. 
D. Trò chơi giải trí học đường.

Câu 9: Em cần làm gì để phòng, chống tệ nạn xã hội?
A. Sống khép kín, không giao tiếp với ai.
B. Tự trang bị kiến thức, kỹ năng, tránh xa các yếu tố tiêu cực. 
C. Chơi cùng bạn bè có tiền để không bị rủ rê.
D. Cố gắng học thật giỏi là đủ.

Câu 10: Gia đình, nhà trường có vai trò gì trong việc phòng, chống tệ nạn xã hội?
A. Là nơi tạo áp lực học tập.
B. Là nơi quản lý hành vi bằng hình phạt.
C. Là nơi giáo dục đạo đức, hướng dẫn hành vi lành mạnh. 
D. Không có vai trò gì nếu cá nhân tự ý thức.

Câu 11: Nếu bạn thân rủ em hút thuốc lá điện tử, em nên làm gì?
A. Hút thử một lần cho biết.
B. Từ chối và khuyên bạn không nên sử dụng. 
C. Hút chung để giữ tình bạn.
D. Báo cáo thầy cô ngay lập tức.

Câu 12: Nếu thấy bạn trong lớp có biểu hiện chơi cờ bạc online, em nên:
A. Ít tiếp xúc với bạn ấy.
B. Im lặng cho qua chuyện.
C. Rủ thêm bạn khác chơi cùng.
D. Góp ý và báo cho thầy cô hoặc gia đình bạn biết. 

Câu 13: Khi một người thân có dấu hiệu sử dụng ma túy, em nên:
A. Tránh xa và không liên quan.
B. Im lặng và không để ai biết.
C. Tâm sự, khuyên nhủ và thông báo cho người có trách nhiệm giúp đỡ. 
D. Coi như chuyện nhỏ, không đáng lo.

Câu 14: Hành vi nào sau đây giúp phòng, chống tệ nạn xã hội hiệu quả nhất?
A. Trốn học đi chơi.
B. Tự rèn luyện bản thân, tham gia hoạt động lành mạnh. 
C. Theo dõi người khác để tránh bị dụ.
D. Nghe theo người lớn vô điều kiện.

Câu 15: Tình huống: Bạn A rủ em đi uống rượu vào ngày nghỉ. Em sẽ:
A. Từ chối vì chưa đủ tuổi và rượu gây hại sức khỏe. 
B. Uống một chút cho vui.
C. Gọi thêm nhiều người cùng đi.
D. Không nói gì và lén đi.

Câu 16: Em sẽ góp phần phòng, chống tệ nạn xã hội bằng cách nào?
A. Chia sẻ thông tin phòng chống tệ nạn xã hội trên mạng xã hội. 
B. Ủng hộ các sản phẩm không rõ nguồn gốc.
C. Làm ngơ trước các hành vi xấu.
D. Tránh tham gia bất kỳ hoạt động nào của trường.

Câu 17: Nếu thấy bạn dùng điện thoại để cá cược thể thao, em nên:
A. Giả vờ không thấy.
B. Mượn điện thoại bạn để chơi thử.
C. Khuyên bạn dừng lại và nhờ thầy cô hỗ trợ. 
D. Khen bạn có “máu liều”.

Câu 18: Để tránh bị rủ rê vào tệ nạn xã hội, học sinh cần:
A. Tìm nơi vắng vẻ để tránh tiếp xúc.
B. Không bao giờ giao tiếp với người lạ.
C. Biết chọn bạn tốt, sống lành mạnh và tích cực. 
D. Theo dõi tất cả hành vi của bạn bè.

Câu 19: Một người bạn cũ rủ em đi “kiếm tiền nhanh” bằng cách làm việc mờ ám. Em sẽ:
A. Nhận lời vì tò mò.
B. Từ chối và chấm dứt liên lạc. 
C. Rủ thêm người khác đi cùng.
D. Hỏi thử rồi xem xét sau.

Câu 20: Nếu được giao tổ chức buổi tuyên truyền về phòng chống tệ nạn xã hội, em sẽ:
A. Làm qua loa cho xong.
B. Phát tờ rơi và mời công an địa phương đến nói chuyện. 
C. Không làm vì ngại.
D. Lựa chọn chủ đề về giải trí thay thế.

Câu 21: Luật Hôn nhân và Gia đình quy định vợ chồng có nghĩa vụ gì?
A. Vợ làm việc nhà, chồng đi làm kiếm tiền.
B. Chồng quyết định mọi việc trong gia đình.
C. Thương yêu, chung thủy, tôn trọng và giúp đỡ nhau. 
D. Vợ chồng sống độc lập, không can thiệp vào việc của nhau.​

Câu 22: Quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ và con cái được quy định trong văn bản pháp luật nào?
A. Luật Trẻ em.
B. Hiến pháp.
C. Luật Dân sự.
D. Luật Hôn nhân và Gia đình. 

Câu 23: Hành vi nào sau đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của con cháu đối với ông bà, cha mẹ?
A. Chăm sóc khi ông bà, cha mẹ ốm đau.
B. Lễ phép, kính trọng ông bà, cha mẹ.
C. Ngược đãi, xúc phạm ông bà, cha mẹ. 

D. Giúp đỡ ông bà, cha mẹ làm việc nhà.​

Câu 24: Pháp luật không thừa nhận hành vi nào sau đây trong gia đình?
A. Ông bà chăm sóc, giáo dục cháu.
B. Anh em yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau.
C. Phân biệt đối xử giữa các con. 
D. Cha mẹ tôn trọng ý kiến của con cái.​

Câu 25: Câu tục ngữ nào thể hiện mối quan hệ giữa anh em trong gia đình?
A. Lá lành đùm lá rách.
B. Anh em như thể tay chân. 
C. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
D. Uống nước nhớ nguồn.

​Câu 26: Trong gia đình, cha mẹ có quyền và nghĩa vụ gì đối với con cái?
A. Chỉ cần chu cấp tiền bạc.
B. Chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con cái. 
C. Ép buộc con cái theo ý mình.
D. Không cần quan tâm đến con cái.​

Câu 27: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình không đề cập đến mối quan hệ nào sau đây?
A. Cha mẹ và con cái.
B. Ông bà và cháu.
C. Anh chị em.
D. Giáo viên và học sinh. 

Câu 28: Luật Hôn nhân và Gia đình nghiêm cấm hành vi nào sau đây?
A. Yêu thương, chăm sóc con cái.
B. Ngược đãi, xúc phạm cha mẹ. 
C. Tôn trọng ý kiến của con cái.
D. Chia sẻ công việc gia đình.​

Câu 29: Trong gia đình, ông bà có quyền và nghĩa vụ gì đối với cháu?
A. Không cần quan tâm đến cháu.
B. Chăm sóc, giáo dục cháu khi cha mẹ vắng mặt. 
C. Ép buộc cháu theo ý mình.
D. Chỉ cần chu cấp tiền bạc cho cháu

Câu 30: Pháp luật quy định quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình nhằm mục đích gì?
A. Tăng cường sự kiểm soát của nhà nước.
B. Đảm bảo sự công bằng, ổn định và phù hợp với giá trị văn hóa, xã hội. 
C. Giảm bớt trách nhiệm của các thành viên trong gia đình.
D. Khuyến khích sự cạnh tranh giữa các thành viên trong gia đình.​

Câu 31: Nếu em thấy bạn mình thường xuyên cãi lời cha mẹ, em nên:
A. Không quan tâm vì đó là chuyện riêng của bạn.
B. Khuyên bạn nên tôn trọng và nghe lời cha mẹ. 

C. Cười chê bạn trước mặt người khác.
D. Báo cáo với thầy cô giáo.​

Câu 32: Khi cha mẹ già yếu, con cái cần làm gì?
A. Đưa vào viện dưỡng lão để tiện chăm sóc.
B. Chăm sóc, phụng dưỡng và tôn trọng cha mẹ. 
C. Phó mặc cho người khác chăm sóc.
D. Chỉ cần gửi tiền hàng tháng.​

Câu 33. Hành vi nào dưới đây là tệ nạn xã hội?

A. Thường xuyên sử dụng ma tuý.

B. Thực hiện nghiêm túc các nội quy của nhà trường.

C. Không tham gia đánh bạc. 

D. Từ chối việc hút thuốc lá khi bị bạn bè dụ dỗ.

Câu 34. Những ai phải thực hiện quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội?

A. Người dưới 16 tuổi                  B. Người từ 16 tuổi trở lên

C. Người từ 18 tuổi trở lên           D. Tất cả công dân đều có trách nhiệm thực hiện

Câu 35. Đâu không phải là tác hại của tệ nạn xã hội:

A. Làm rối loạn trật tự xã hội                        B. Là nguyên nhân lây truyền HIV-AIDS

C. Giữ gìn an ninh trật tự xã hội                    D. Làm tan vỡ hạnh phúc gia đình

Câu 36. Nguyên nhân chủ quan nào dẫn đến tệ nạn xã hội? 

A. Tác động tiêu cực từ môi trường sống.  

B. Thiếu sự quan tâm, giáo dục từ gia đình.

C. Mặt trái của nền kinh tế thị trường.           

D. Thiếu hụt kiến thức, kĩ năng sống.

Câu 37. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình không đề cập đến các mối quan hệ nào dưới đây ?

A. Cha mẹ với con cái.​​​​B. Ông bà và con cháu.

C. Giáo viên với học sinh.​​​D. Anh chị em với nhau.

Câu 38. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình được thể hiện rõ nhất trong văn bản pháp luật nào dưới đây ?

A. Luật trẻ em.​​​​​B. Luật Hôn nhân và gia đình.

C. Luật tố tụng hình sự.​​​​D. Luật lao động

Câu 39. Câu nói: “Gia đình là tế bào của xã hội” nói về điều gì dưới đây ?

A. Vai trò quan trọng của gia đình đối với xã hội​        B. Tính chất của gia đình.

C. Mục đích của gia đình.​​​                  D. Đặc điểm của gia đình.

Câu 40. Việc làm nào thể hiện quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con cái ?

A. Ép buộc con làm theo ý mình.​​B. Ép con nghỉ học để đi làm kiếm tiền.

C. Không coi trọng ý kiến của con.​​D. Nuôi dạy, bảo vệ và tôn trọng con.

II. Phần tự luận

1. Nêu khái niệm tệ nạn xã hội. Nêu một số tệ nạn xã hội phổ biến ở nước ta hiện nay.

2. Phân tích nguyên nhân, hậu quả của các tệ nạn xã hội.

3. Em hãy phân tích vì sao học sinh cần tránh xa các tệ nạn xã hội. Theo em, học sinh thường dễ bị lôi kéo vào những tệ nạn nào?

4. Em hãy đề xuất những biện pháp cụ thể mà nhà trường và gia đình có thể phối hợp thực hiện để phòng chống tệ nạn xã hội trong học sinh.

5. Hãy nêu một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của cha mẹ và con cái trong gia đình.

6. Em hãy kể lại một việc làm thể hiện nghĩa vụ, trách nhiệm của em đối với ông bà, cha mẹ hoặc anh chị em trong gia đình. Việc làm đó mang lại kết quả như thế nào?

 

 

Bài tập đã có 2 trả lời, xem 2 trả lời ... |
Đăng ký tài khoản để trả lời bài tập.
Đăng ký tài khoản để có thể trả lời bài tập này!

Đăng ký qua Google:

Hoặc lựa chọn:
Đăng ký bằng email, điện thoại Đăng nhập bằng email, điện thoại
Lazi.vn