Tính độ dài các đoạn thẳng BH, AH----- Nội dung ảnh ----- Bài 7: Cho tam giác ABC tại A, đường cao AH. Biết AB = 5cm, BC = 6cm. a) Tính độ dài các đoạn thẳng BH, AH? b) Gọi G là trung điểm của tam giác ABC. Chứng minh 3 điểm A, G, H thẳng hàng. c) Chứng minh ABG = ACG. Bài 8: Cho tam giác ABC có AC > AB, trung tuyến AM. Trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho MD = MA, không cô định. a) Chứng minh ADC = DAC, từ đó suy ra MAB > MAC. b) Kẻ đường cao AH, gọi E là miếng điểm nằm giữa A và H. So sánh HB và HE. EC và EB. Bài 9: Cho tam giác ABC có AB > AC, vẽ đường cao AH. a) Chứng minh HB > HC. b) Vẽ M, N sao cho BA và CB lần lượt là trục trực của các đoạn thẳng HM, HN. Chứng minh tam giác MAN là tam giác cân. Bài 10: Cho tam giác ABC có A = 90º, AB = 8cm, AC = 6cm. a) Tính BC. b) Trên cạnh AC lấy điểm E sao cho AE = 2cm; trên tia đối của tia AB lấy điểm D sao cho AD = AB. c) Chứng minh DE = DC. Bài 11: Cho tứ giác ABCD và trung điểm cạnh BC. a) Kẻ đường vuông góc AB (khuất) và BD vuông góc với tia AE (D thuộc tia AE). Chứng minh: A) AC = KB. B) D là điểm cắt của hai đường AC, BD, kết luận qua một điểm. Bài 12: Hãy tính số đo góc A. a) Tính số đo góc A. b) Hai tia phân giác ngoại tại đỉnh B và C của tam giác ABC cắt nhau tại P. Chứng minh A; O; P thẳng hàng. c) Tam giác ABC là tam giác gì để OP là phân giác của góc BOC. |