c) Ví dụ 6. Thực hiện phép tính a) \( M = (x + 3) - 2x - 9 \); b) \( P = \left[ \frac{x - 1}{2} \right] \left( x^2 + \frac{x}{2} + \frac{1}{4} \right) \); d) \( N = (1 - 3x) 1 + 3x + 9x^2 \); b) \( Q = (2x - 3y) A^2 - 6xy + 9y^2 \); d) \( 9x^2 - 6x + 1 \);
b) \( \left( x - y \right)^2 + 6 \left( x - y \right) + 9 \) a) \( + 6x + \ldots = (x + \ldots)^2 \); c) \( 9x^2 - \ldots + \ldots = (3x - 2y)^2 \);
Ví dụ 9. Viết các biểu thức sau dưới dạng lập phương của một tổng hoặc hiệu: a) \( -x^3 + 3x^2 - 3x + 1 \); c) \( -x^3 + 3x^4 + 3x^2y^2 - y^3 \);
Ví dụ 10. Viết các biểu thức sau dưới dạng tích: a) \( x^3 + 27 \); b) \( x^{\frac{1}{8}} \); Ví dụ 11. Tính giá trị biểu thức: \( A = -x^3 + 6x^2 - 12x + 8 \) tại \( x = -28 \); **DS: 27000**