Câu trắc nghiệm đúng sai----- Nội dung ảnh ----- PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Cho phương trình \(\frac{1}{2}x - 2y = -1\) (1). a) Cặp số \((2;1)\) là nghiệm của phương trình (1). b) Cặp số \((1; \frac{1}{4})\) không là nghiệm của phương trình (1). c) Áp dụng quy tắc chuyển về ta thu được phương trình \(2y = \frac{1}{2}x + 1\). d) Công thức nghiệm của phương trình (1) là \(\begin{cases} x \in \mathbb{R} \\ y = \frac{1}{4} - \frac{1}{2}x \end{cases}\) Câu 2: Phương trình \(x - 3y = 4\) (2) có công thức nghiệm là: a) Cặp số \((1;-1)\) là nghiệm của phương trình (2). b) Cặp số \(\left(\frac{1}{2}; -\frac{7}{6}\right)\) là nghiệm của phương trình (2). c) Áp dụng quy tắc chuyển về ta thu được phương trình \(x = -3y + 4\). d) Giá trị của hệ số \(a\) trong công thức nghiệm bằng 3. Câu 3: Phương trình \(2x + 5y = 7\) (3) có công thức nghiệm tổng quát là: \(\begin{cases} x \in \mathbb{R} \\ y = ax + b \end{cases}\) a) Cặp số \((1;-1)\) là nghiệm của phương trình (3). b) Áp dụng quy tắc chuyển về ta thu được phương trình \(5y = -2x + 7\). c) Giá trị của hệ số \(b\) trong công thức nghiệm bằng -0,4. d) Giá trị của hệ số \(a\) bằng 7. |