Yếu tố nào được đề cập trong thông tin trên là nhân tố quyết định việc thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế về mặt xã hội?nt g nà ct sa am St n ar a C. Tạo việc làm và nâng cao thu nhập. D. Giảm tỷ lệ lạm phát, giá cả được kiểm soát. Câu 66: Yếu tố nào được đề cập trong thông tin trên là nhân tố quyết định việc thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế về mặt xã hội? A. Tăng trưởng dân số. C. Tăng trưởng việc làm. *Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 67, 68, 69 B. Tốc độ tăng lạm phát. D. Tăng trưởng kinh tế. Cơ cấu kinh tế ngành và nội ngành chuyển biến tích cực; tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo và ứng dụng công nghệ cao tăng lên. Cơ cấu lao động chuyển dịch từ khu vực năng suất lao động thấp sang khu vực năng suất lao động cao hơn. Tỉ trọng lao động nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trong tổng số lao động cả nước giảm từ 48,6% năm 2010 xuống còn 34% năm 2020. Tỉ trọng lao động ngành công nghiệp và xây dựng tăng từ 21,7% lên 30,3%; ngành dịch vụ tử 29,7% lên khoảng 35,7% trong cùng giai đoạn;... Đời sống người dân không ngừng được cải thiện; tạo sinh kế và nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Thu nhập bình quân đầu người tăng 3,1 lần, từ 16,6 triệu đồng năm 2010 lên 51,5 triệu đồng năm 2019. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Mạng lưới cơ sở y tế phát triển rộng khắp, năng lực, chất lượng khám, chữa bệnh và y đức được nâng lên; y tế cơ sở được chú trọng. Tuổi thọ trung bình tăng từ 72,9 tuổi năm 2010 lên 73,7 tuổi vào năm 2020. Câu 67: Nội dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển kinh tế của nước ta? A. Chuyển dịch cơ cấu lao động. C. Năng suất lao động xã hội. Câu 68: Một nền kinh tế được coi là phát triển dịch vụ phải lớn hơn lao động tham gia vào khu A. công nghiệp. B. vận tải. Câu 69: Giải quyết tốt vấn đề nào dưới đây (HDI) ở nước ta hiện nay? A. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế. C. Phát triển nông nghiệp hữu cơ. B. Chuyển dịch cơ cấu ngành. D. Vấn đề việc làm và thu nhập. khi cơ cấu lao động trong lĩnh vực công nghiệp và vực C. dịch vụ. D. nông nghiệp. sẽ góp phần nâng cao chỉ số phát triển con người B. Gia tăng tỷ trọng ngành dịch vụ. D. Giải quyết việc làm và thu nhập. *Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 70, 71, 72 Đảng, Nhà nước đã quan tâm, bố trí nguồn lực từ ngân sách nhà nước và huy động nguồn lực toàn xã hội để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo.Kết quả xóa đói giảm nghèo đã tạo thêm cơ sở vững chắc cho Việt Nam bảo đảm các quyền và lợi ích của người dân. Nổi bật là về nhà ở, đi lại, đến năm 2020, cả nước đã xây dựng, củng cố được hàng vạn ngôi nhà, căn hộ cho người nghèo, xóa bỏ hầu hết nhà tạm ở các thôn, bản; 99% địa bàn đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng biên giới có đường giao thông từ tỉnh đến huyện, xã. Về chăm sóc sức khỏe, trên 90% người dân đều có thẻ bảo hiểm y tế và được các dịch vụ chăm sóc sức khỏe với chi phí thấp. Với hệ thống bệnh viện, trạm y tế và dịch vụ y tế thông suốt từ trung ương đến cơ sở, Việt Nam đã khống chế, đẩy lùi nhiều bệnh dịch nguy hiểm; tuổi thọ trung bình của người dân tăng từ 64 tuổi trong thập kỷ 90 (thế kỷ XX) lên 73-75 tuổi năm 2020. Câu 70: Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của tăng trưởng kinh tế đối với việc xóa đói giảm nghèo ở nước ta? A. Tăng trưởng kinh tế làm gia tăng tỷ lệ đói nghèo. B. Xóa đói giảm nghèo sẽ hạn chế sự tăng trưởng kinh tế. C. Xóa đói giảm nghèo sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. D. Tăng trưởng kinh tế là cơ sở để xóa đói giảm nghèo. Câu 71: Việc thực hiện tốt công tác xóa đói giảm nghèo sẽ góp phần trực tiếp vào việc thực hiện mục tiêu nào dưới đây của phát triển kinh tế? A. Chỉ số thất nghiệp cơ cấu. C. Chỉ số lao động, việc làm. B. Chỉ số lạm phát tự nhiên. D. Chỉ số phát triển con người. 7 |