Ẩn danh
05/11/2025 03:01:26

Khi nói về mối quan hệ giữa phiên mà và dịch mã, Đâu là nhận định Đ/S? (1) Mã mở đầu trên mRNA có tên là AUG (2) Mã mở đầu trên mạch bổ sung có tên là ATG. (3) Mã kết thúc trên mRNA là UAG, UGAUAA (4) Codon mở đầu mã hóa cho amino acid có tên là Methionine. Câu 2. Khi nói về địch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào là không đúng? A. Trong cũng một thời điểm có thể có nhiều ribosome tham gia địch mã trên một phân tửmRNA. B. Amino acid mở đầu trong quá trình dịch mã là methionine. C. Khi dịch mã, ribosome dịch chuyển theo chiều 5' 3' trên phân từ mRNA. D. Khi dịch mã, ribosome dịch chuyển theo chiều 3' 5' trên phân tử mRNA


Câu 1. Khi nói về mối quan hệ giữa phiên mà và dịch mã, Đâu là nhận định Đ/S?
(1) Mã mở đầu trên mRNA có tên là AUG
(2) Mã mở đầu trên mạch bổ sung có tên là ATG.
(3) Mã kết thúc trên mRNA là UAG, UGAUAA
(4) Codon mở đầu mã hóa cho amino acid có tên là Methionine.
Câu 2. Khi nói về địch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào là không đúng?
A. Trong cũng một thời điểm có thể có nhiều ribosome tham gia địch mã trên một phân tửmRNA.
B. Amino acid mở đầu trong quá trình dịch mã là methionine.
C. Khi dịch mã, ribosome dịch chuyển theo chiều 5' 3' trên phân từ mRNA.
D. Khi dịch mã, ribosome dịch chuyển theo chiều 3' 5' trên phân tử mRNA
Câu 3: Mã di truyền là gì?
A. Trình tự các axit amin trong phân tử protein.
B. Trình tự các nucleotide trên phân tử DNA quy định trình tự axit amin trong phân tử protein.
C. Trình tự các phân từ RNA trong tế bào.
D. Toàn bộ thông tin di truyền của cơ thể sinh vật.
Câu 4: Từ 4 loại nucleotide khác nhau trong DNA, sự đa dạng của mã di truyền được tạo nên chủ
yeu do: A. Sự kết hợp ngẫu nhiên của các axít amin trong chuỗi polipeptit.
B. Sự sắp xếp theo nhiều cách khác nhau của các bộ ba nucleotide.
C. Sự thay đổi của các gen trong cùng một tế bào.
D. Sự biến đổi của môi trường sống.
Câu 5. Đọc các mệnh đề sau và xác định Đúng (Đ) hoặc Sai (S):
1 Mã di truyền là trình tự các nucleotide trên phân tử ADN quy định trình tự các axít amin trong phân tử protein.
Từ 4 loại nucleotide (A, T, G, C) có thể tạo ra 64 bộ ba mã, mỗi bộ ba mã hỏa cho một amino acid, tạo nên sự đa dạng của mã di truyền.
13 Mã di truyền không có ý nghĩa trong việc quy định cấu trúc protein của sinh vật.
4 Dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit (protein) dựa trên trình tự bộ ba trên mRNA, diễn ra tại ribôxôm.
3 Mối quan hệ DNA RNA Protein Tính trạng thể hiện quy luật truyền đạt thông tin di truyền, giải thích cơ sở của sự đa dạng tỉnh trạng giữa các loài sinh vật.
Câu 6: (TL)
Dựa vào sơ đồ "từ gene đến tính trạng", em hãy:
- Trình bày khái niệm dịch mã, mô tả ngắn gọn quá trình này.
- Nêu mối quan hệ giữa Gene (DNA)→ mRNA truyền của mối quan hệ đó. protein tỉnh trạng, giải thích ý nghĩa di
- Từ đó, cho biết cơ sở của sự đa dạng về tỉnh trạng giữa các loài sinh vật,
Đột biến gene (II.1Ь, 1.10)
- Phát biểu khái niệm đột biến gene. Lấy ví dụ minh hoạ.
- Trình bày ý nghĩa và tác hại của đột biến - gene.
Bài tập chưa có câu trả lời nào. Rất mong nhận được trả lời của bạn! |
Đăng ký tài khoản để trả lời bài tập.
Đăng ký tài khoản để có thể trả lời bài tập này!

Đăng ký qua Google:

Hoặc lựa chọn:
Đăng ký bằng email, điện thoại Đăng nhập bằng email, điện thoại
Lazi.vn