1. Một số dụng cụ thí nghiệm, thiết bị điện và cách sử dụng.
2. Thế nào là biến đổi vật lí, biến đổi hóa học? Cho ví dụ. Dấu hiệu nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra? Thế nào là phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt? Cho ví dụ.
3. Mol là gì?
4. Ôn lại các công thức tính: khối lượng mol, thể tích mol chất khí ở điều kiện chuẩn, tỉ khối của chất khí, độ tan, nồng độ phần trăm của dung dịch, nồng độ mol của dung dịch?
5. Nội dung định luật bảo toàn khối lượng? Biểu thức?
6. Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:
a. Fe + O2 → Fe3O4
b. Al + HCl → AlCl3 + H2
c. MgCl2 + NaOH → Mg(OH)2 + NaCl
d. Fe(OH)3 → Fe2O3 + H2O
7. Đốt cháy hoàn toàn 4,8 gam Magnesium trong khí oxygen thu được 8 gam Magnesium oxide. Lập PTHH của phản ứng và tính khối lượng oxygen đã phản ứng.
8. Tính:
a. Thể tích của 0,3 mol khí CO2 ở điều kiện chuẩn
b. Khối lượng của 0,75 mol CaCO3
c. Thể tích của hỗn hợp gồm 0,2 mol CO2 và 0,3 mol O2
d. Khối lượng của 13,295 lít khí N2 ở điều kiện chuẩn
9. Hòa tan 25 gam muối ăn với nước được dung dịch muối ăn 20%. Tính khối lượng dung dịch muối ăn thu được.
10. Hòa tan 15 gam đường vào nước thu được 60 gam dung dịch. Tính nồng độ dung dịch đường thu được.
11. Hòa tan 50 gam đường với nước được dung dịch đường 10%. Tính khối lượng nước cần cho pha chế dung dịch.
12. a. Hòa tan 20 gam NaOH vào nước thu được 400 mL dung dịch. Tính nồng độ mol của dung dịch thu được.
b. Số mol HCl có trong 700 mL dung dịch HCl 2M.
13. Khi cho Aluminium (nhôm) vào dung dịch hydrochloric acid (HCl) thì thấy có hiện tượng sủi bọt khí.
a. Dấu hiệu nào cho biết có phản ứng hóa học xảy ra?
b. Lập phương trình hóa học của phản ứng? Chỉ ra chất tham gia phản ứng và chất sản phẩm? Biết rằng sau phản ứng tạo ra aluminium chloride (AlCl3) và khí hydrogen.
c. Nếu khối lượng aluminium phản ứng là 8,1 gam thì có bao nhiêu gam HCl phản ứng và bao nhiêu gam khí hydrogen tạo thàn