PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19
Hình bên dưới mô tả cơ chế phát sinh một dạng đột biến gen. Quan sát hình và cho biết những nhận định bên dưới, nhận định nào đúng, nhận định nào sai.
Chọn đúng hoặc sai
a)Hình trên mô tả cơ chế phát sinh đột biến A – T bằng G – C.
ĐúngSai
b)DNA đột biến phát sinh sau 2 lần tái bản.
ĐúngSai
c)Qua 3 lần tái bản tỉ lệ DNA đột biến chiếm 25%.
ĐúngSai
d)Cơ chế gây đột biến thay thế cặp A_T bằng cặp G-X của chất 5-BU là : A-T A-5BU G-5BU G-C
ĐúngSai
Câu 20
Dựa vào kiến thức về cấu trúc nhiễm sắc thể kết hợpquan sát hình dưới đây về các bậc cấu trúc của NST ở sinh vật bậc cao. Hình 1. Sơ đồ cấu trúc NST ở sinh vật bậc cao
Cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Chọn đúng hoặc sai
a)Sự vận động của nhiễm sắc thể (tự nhân đôi, phân li, tổ hợp, tái tổ hợp) trong nguyên phân, giảm ..
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19
Hình bên dưới mô tả cơ chế phát sinh một dạng đột biến gen. Quan sát hình và cho biết những nhận định bên dưới, nhận định nào đúng, nhận định nào sai.
Chọn đúng hoặc sai
a) Hình trên mô tả cơ chế phát sinh đột biến A – T bằng G – C.
ĐúngSai
b) DNA đột biến phát sinh sau 2 lần tái bản.
ĐúngSai
c) Qua 3 lần tái bản tỉ lệ DNA đột biến chiếm 25%.
ĐúngSai
d) Cơ chế gây đột biến thay thế cặp A_T bằng cặp G-X của chất 5-BU là : A-T A-5BU G-5BU G-C
ĐúngSai
Câu 20
Dựa vào kiến thức về cấu trúc nhiễm sắc thể kết hợpquan sát hình dưới đây về các bậc cấu trúc của NST ở sinh vật bậc cao.
Hình 1. Sơ đồ cấu trúc NST ở sinh vật bậc cao
Cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Chọn đúng hoặc sai
a) Sự vận động của nhiễm sắc thể (tự nhân đôi, phân li, tổ hợp, tái tổ hợp) trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh là cơ sở của sự vận động của gene được thể hiện trong các quy luật di truyền, biến dị tổ hợp và biến dị số lượng nhiễm sắc thể.
ĐúngSai
b) Hai thành phần chủ yếu cấu tạo nên NST là DNA và protein.
ĐúngSai
c) Các nhà khoa học có thể chủ động sử dụng tác nhân gây đột biến vào cấu trúc số 6 để gây đột biến gene với tần số cao cung cấp nguồn nguyên liệu cho chọn giống.
ĐúngSai
d) Quan sát một tế bào rễ hành dưới kính hiển vi,không thể nhìn thấy hình dạng nhiễm sắc thể ở trạng thái kép như trúc số 1.
ĐúngSai
Câu 21
Hình a là sơ đồ mô tả quá trình phiên mã và dịch mã trong tế bào của một loài sinh vật. Quan sát sơ đồ Hình a và cho biết những nhận định bên dưới, nhận định nào đúng, nhận định nào sai ?
Chọn đúng hoặc sai
a) Tại thời điểm đang xét, chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ ribosome1 có số amino acid nhiều nhất.
ĐúngSai
b) Đây là sơ đồ quá trình phiên mã diễn ra ở loài sinh vật nhân thực.
ĐúngSai
c) Các chữ cái A, B, C trong sơ đồ lần lượt tương ứng với đầu 5’, 3’, 5’ của chuỗi polinucleotide.
ĐúngSai
d) Baribosome cùng trượt trên phân tử mRNA1 gọi là polysome giúp tăng hiệu quả tổng hợp protein khác loại.
ĐúngSai
Câu 22
Dựa vào kiến thức đã học về đột biến nhiễm sắc thể kết hợp quan sát hình sau, cho biết các nhận định sau đây Đúng hay Sai?
Chọn đúng hoặc sai
a) Nếu ở người ó 3 nhiễm sắc thể ở cặp số 18 gây ra hội chứng Down.
ĐúngSai
b) Đột biến lệch bội là sự thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ở một hay một số cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
ĐúngSai
c) Trình tự các bước để quan sát đột biến số lượng nhiễm sắc thể trên tiêu bản cố định là:Đặt tiêu bản lên kính hiển vi Quan sát dưới vật kính 10X Quan sát dưới vật kính 40X đếm số lượng nhiễm sắc thể và xác định dạng đột biến.
ĐúngSai
d) Chất độcdioxin có thể gây đột biến nhiễm sắc thể.
ĐúngSai