Câu 52. Hệ tuần hoàn có vai trò gì trong cơ thể người? A. Biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng C. Điều hòa thân nhiệt Câu 53. Vận chuyển máu đi khắp cơ thể là vai trò của hệ A. Hệ hô hấp. B. Hệ tuần hoàn. Câu 54. Máu có chức năng bảo vệ cơ thể vì A. giúp cơ thể tránh bị trầy xước. B. Vận chuyển máu đi khắp cơ thể D. Bài tiết chất thải ra ngoài cơ quan nào? C. Hệ bài tiết. B. chứa các tế bào bạch cầu tiêu diệt vi khuẩn, virus xâm nhập. C. giúp da không bị khô nứt. D. làm cơ thể khỏe mạnh hơn nhờ năng lượng. Câu 55. Chức năng vận chuyển của máu thể hiện rõ nhất ở việc D. Hệ tiêu hóa. A. mang oxygen từ phổi đến các tế bào và khí carbon dioxide từ tế bào về phổi. B. dẫn truyền xung thần kinh đến các cơ. C. tiêu hoá thức ăn trong ruột non. D. tăng nhiệt độ cơ thể khi trời lạnh. Câu 56. Chức năng chính của máu trong cơ thể người là A. tạo năng lượng cho cơ thể hoạt động. B. vận chuyển chất dinh dưỡng, khí và chất thải. C. tiêu hóa thức ăn. D. điều khiển hoạt động của các cơ quan. Câu 57. Thành phần nào của máu có chức năng vận chuyển khí oxy? A. Huyết tương. C. Hồng cầu. B. Tiểu cầu. D. Bạch cầu. Câu 58. Thành phần nào của máu có chức năng vận chuyển khí hỗ trợ hình thành cục máu đông để cầm máu? A. Huyết tương. B. Tiểu cầu. Câu 58. Chức năng chính của hệ hô hấp là A. vận chuyển máu đi khắp cơ thể. B. biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng. C. trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường. D. điều khiển hoạt động của các cơ quan. C. Hồng cầu. Câu 60. Khí oxygen được đưa vào cơ thể thông qua quá trình nào? B. Tuần hoàn. A. Tiêu hóa. Câu 61. Đường dẫn khí có chức năng gì? A. Thực hiện trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường. B. Trao đổi khí ở phổi và tế bào. C. Dẫn khí, làm ấm, làm ẩm không khí và bảo vệ phổi. D. Bảo vệ hệ hô hấp.