hoangduc thanh | Chat Online
11/12/2025 10:11:02

Để chuẩn bị cho buổi thực hành lớp cần thu 20 lọ khi oxygen, mỗi lọ có thể tích 100 mL, từ nguyên liệu là thuốc tím (KMnO4). Theo tính toán sẽ cần chuẩn bị 28,21g KMnO4


D. da co san pham tạo thanh
Câu 12. Để chuẩn bị cho buổi thực hành lớp cần thu 20 lọ khi oxygen, mỗi lọ có thể tích 100 mL, từ
nguyên liệu là thuốc tím (KMnO4). Theo tính toán sẽ cần chuẩn bị 28,21g KMnO4. Để thu đầy đủ số
lượng oxygen kể trên thì khối lượng thuốc tím cần phải chuẩn bị là
B. <28,21g
C. = 28,21g
D. ≤ 28,21g
A. > 28,21g
Câu 13. Nhiệt phân 19,6 g KClO3 thu được 0,18 mol O2. Biết rằng phản ứng nhiệt phân KClO3 xảy ra
theo sơ đồ sau: KClO3 ) KC1+O. Hiệu suất phản ứng nhiệt phân là
A. 25%.
B. 50%.
C. 75%.
D. 60%.
Câu 14. Nhiệt phân 10 g CaCO3 thu được hỗn hợp rắn gồm CaO và CaCO3 dư, trong đó khối lượng CaO
là 4,48 g. Biết rằng phản ứng nhiệt phân CaCO3 xảy ra theo sơ đồ sau:
CaCO, …) CaO + CO2. Hiệu suất phản ứng nhiệt phân là:
A. 60%.
B. 64,8%.
C. 75%.
D. 80%.
Câu 15. Nung nóng hỗn hợp gồm lưu huỳnh và 32 g sắt thu được 44 g FeS. Biết rằng phản ứng xảy ra theo
sơ đồ sau: Fe + S -> FeS. Hiệu suất phản ứng này là:
A. 60%.
B. 75%.
C. 87,5%.
D. 80%.
Câu 16. Cho 8 gam iron (III) oxide tác dụng với khí hydrogen dư ở nhiệt độ cao, thu được 4,2 gam iron.
Biết rằng phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau: Fe2O3 + H2 ...) Fe + H2O
Hiệu suất phản ứng nhiệt phản là
A. 25%. B. 50%.
g
C. 75%.
D. 60%.
Câu 17. Khi cho 16 g khí O2 tác dụng hoàn toàn với H2 tạo thành nước, thu được 31,5 g H.O (thực tế).
Hiệu suất phản ứng là bao nhiêu? Phản ứng: 2H₂+022H₂O
A. 80%
II. Phần tự luận
B. 90%
C. 100%
D. 70%
Câu 1. Nung 24,5g Potassium chlorate (KC1O3), sau phản ứng thu được khí oxygen (O2) và 14,9 gam
Potassium chloride (KCI).
a. Lập phương trình hoá học của phản ứng xảy ra
b. Tinh thể tích khí O. sinh ra (đo ở đkc)
Câu 2. Nung 10g calcium carbonate (CaCO3), sau phản ứng thu được khí carbon dioxide (CO2) và 5,6 gam
calcium oxide CaO.
a. Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra
b. Tính thể tích khí CO2 sinh ra (đo ở đke)
Câu 3. Đốt cháy 4,8 g kim loại Magnesium trong không khí thu được 8 g hợp chất magnesium oxide
(MgO).
a/ Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.
b/ Tính thể tích khí O2 đã phản ứng (đo ở đkc).
Câu 4. Đốt cháy hoàn toàn 1,6 gam methane (CH4) bằng khí oxygen (O2) thu được 4,4 gam khí carbonic
(CO2) và 3,6 gam nước (H2O).
a/ Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra
b/ Tính thể tích khi Oz đã tham gia phản ứng (đo ở đke)
Câu 5. Một lá sắt (iron) nặng 28 g để ngoài không khí, xảy ra phản ứng với khí oxygen, tạo ra gi
sắt (xem
như có thành phần chủ yếu là FejO,). Sau một thời gian, cân lại lá sắt, thấy khối lượng thu được là 31,2 g.
a. Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.
b. Tính thể tích khí O đã tham gia phản ứng (đo ở đkc).
Câu 6. Nung 150g calcium carbonate (CaCO3), sau phản ứng thu được khí carbon dioxide (CO2) và 84
gam calcium oxide CaO.
a. Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra
b. Tính thể tích khí CO, sinh ra (đo ở đke)
Câu 7. Đốt cháy 6,5 g kim loại zinc trong không khí thu được 9,7 g hợp chất zinc oxide (ZnO).
g
a/ Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.
b/ Tính thể tích khí O2 đã phản ứng (đo ở đkc).
Bài tập đã có 3 trả lời, xem 3 trả lời ... |
Đăng ký tài khoản để trả lời bài tập.
Đăng ký tài khoản để có thể trả lời bài tập này!

Đăng ký qua Google:

Hoặc lựa chọn:
Đăng ký bằng email, điện thoại Đăng nhập bằng email, điện thoại
Lazi.vn