Anh/Chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) đánh giá đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích Truyện Lục Vân Tiên của tác giả Nguyễn Đình Chiểu?2 Anh/Chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) đánh giá đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích Truyện Lục Vân Tiên của tác giả Nguyễn Đình Chiểu? a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài Xác định được yêu cầu của kiểu bài: nghị luận văn học b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Đánh giá đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích Truyện Lục Vân Tiên của tác giả Nguyễn Đình Chiểu? c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận: - Xác định được các ý chính của bài viết - Sắp xếp được các ý theo bố cục hợp lí ba phần của bài văn nghị luận. 1. Mở bài Nguyễn Đình Chiểu (nhà thơ yêu nước, nhà giáo), tác phẩm Lục Vân Tiên và đoạn trích "Mười ngày đã tới ải Đồng...". • Nêu vị trí đoạn trích: cảnh Kiều Nguyệt Nga trên đường bị bắt đi cống giặc, bộc lộ nội tâm sâu sắc. chủ đề (tâm trạng nhân vật, thân phận người phụ nữ). 2. Thân bài * Đặc sắc nội dung: – Sáu câu thơ đầu Thể hiện tâm trạng đau khổ của Kiều Nguyệt Nga trên đường đi cống giặc Ô Qua nỗi đau đớn; Dòng sông bao la “mênh mông”, tiếng sóng vỗ “đùng đùng” trăng “ vằng vặc”, sao “mờ mờ” gần xa. Cả một bầu trời “lặng lẽ như tờ”. Nguyễn Đình Chiểu đã lấy ngoại cảnh sông, nước, trăng, sao để diễn tả tâm trạng cô đơn của người đẹp trên đường đi cống giặc Ô Qua; lấy tĩnh để tả động, trời thì “lặng lẽ” mà trong lòng kẻ bạc mệnh thì quặn đau tê tái và cô đơn. – Mười câu thơ cuối Là tâm trạng tấm lòng son sắt thủy chung trong tình yêu của nàng với Lục Vân Tiên. + Trước cảnh xa lạ, bao la và mịt mờ ấy, Kiều Nguyệt Nga cất lời than. Vừa thương mình vừa thương người quân tử mà mình đã mang nặng ân sâu; chàng trai anh hùng hào hiệp mà mình đã yêu dấu sắt son, đã thủ tiết đợi chờ. + Giai nhân mệnh bạc tự thương và tự than thân. Vầng trăng trên trời cao là chứng nhân cho lời thề son sắt thủy chung, cho quyết tâm “giữ ngọc gìn vàng” của người thiếu nữ, “thủ tiết’” bằng cái chết để giữ trọn “một tấm lòng ngay” với chàng trai mà mình đã từng tôn thờ, yêu kính….. * Đặc sắc nghệ thuật: + Đoạn thơ đã thể hiện bút pháp nghệ thuật tả cảnh ngụ tình. Sự kết hợp hài hòa giữa miêu tả, tự sự và độc thoại đã tô đậm tính cách Kiều Nguyệt Nga: son sắt, thủy chung và tiết hạnh. + Tác giả sử dụng hình ảnh cống giặc Ô Qua để tượng trưng cho sự đấu tranh chống lại thực dân Pháp. Điều này tạo ra một hiệu ứng mạnh mẽ và sâu sắc, gợi lên tình cảm và suy ngẫm sâu sắc về tình yêu nước và sự hi sinh. * Đánh giá Đoạn trích khắc họa thành công tâm trạng bi kịch của Kiều Nguyệt Nga, một người phụ nữ thủy chung nhưng rơi vào hoàn cảnh lưu lạc, bất hạnh trong xã hội phong kiến.Ca ngợi vẻ đẹp phẩm giá, sự son sắt của người phụ nữ Việt Nam, thể hiện lòng cảm thông sâu sắc của tác giả. 3. Kết bài: -Khẳng định giá trị nghệ thuật và nội dung của đoạn trích,rút ra bài học về thân phận người phụ nữ, sức mạnh của cái đẹp và cái thiện trong xã hội. d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau: - Triển khai ít nhất được hai luận điểm để làm rõ quan điểm của cá nhân. - Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận. - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. Lưu ý: HS có thể trình bày suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật |