Câu 7. (4,0 điểm)<!--Sv6Kpe[]-->
<!--Sv6Kpe[[null,null,"f44a2995-c198-4676-b4ea-cdd81e0f163c",null,null,0,0,"",""]]--><!--Sv6Kpe[]-->
- Xăng E5 (một loại xăng sinh học) có chứa 5% etanol về thể tích.
a) Etanol có thể được sản xuất từ tinh bột theo sơ đồ sau:
Tinh bột → Glucozơ → Etanol
Lượng etanol được sản xuất từ tinh bột có trong 1 tấn bột sắn (chứa 70% tinh bột) có thể pha chế được bao nhiêu lít xăng E5? Cho biết hiệu suất của quá trình sản xuất etanol là 81% và khối lượng riêng của etanol là 0,789 g/ml.
b) Một loại xăng RON 92 là hỗn hợp của isooctan (C
8sub 8
8
<!--Sv6Kpe[]-->H
18sub 18
18
<!--Sv6Kpe[]-->) và heptan (C
7sub 7
7
<!--Sv6Kpe[]-->H
16sub 16
16
<!--Sv6Kpe[]-->) với tỉ lệ tương ứng 92: 8 về thể tích. Xăng X (một loại xăng E5) là hỗn hợp của 95% xăng RON 92 ở trên và 5% etanol về thể tích.
Biết nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol các chất có trong thành phần của xăng X như trong bảng sau:<!--Sv6Kpe[]--> <!--Sv6Kpe[[null,null,"6b672592-6a11-4540-b105-f17d9a2f64d4",null,null,0,0,"",""]]--><!--Sv6Kpe[]--> - <!--Sv6Kpe[]-->
<!--Sv6Kpe[]-->
Chất <!--Sv6Kpe[[null,null,"1c5568ec-07af-41e8-bf14-b60da419ab87",null,null,0,0,"",""]]--><!--Sv6Kpe[]-->Isooctan<!--Sv6Kpe[]-->Heptan<!--Sv6Kpe[]-->Etanol<!--Sv6Kpe[]--><!--Sv6Kpe[]-->
Nhiệt lượng (kJ/mol)<!--Sv6Kpe[]-->5470,5<!--Sv6Kpe[]-->4816,5<!--Sv6Kpe[]-->1365,0<!--Sv6Kpe[]--><!--Sv6Kpe[]-->
<!--Sv6Kpe[[1,0,0,4,null,""]]-->
Cho biết: khối lượng riêng của isooctan và heptan lần lượt là 0,688 g/ml và 0,684 g/ml; biểu thức tính hiệu suất của động cơ nhiệt là:
H=AQ×100?p H equals the fraction with numerator cap A and denominator cap Q end-fraction cross 100 %
????=????????×100%
<!--Sv6Kpe[]-->Trong đó: A là công có ích mà động cơ thực hiện (J); Q là nhiệt lượng mà nhiên liệu đốt cháy toả ra (J).
Để một xe ô tô chạy được 1 km cần thực hiện một công có ích bằng 950 kJ với hiệu suất của động cơ nhiệt là 30%. Khi tiêu thụ hết (đốt cháy hoàn toàn) bình nhiên liệu có chứa 48 lít xăng X thì xe ô tô trên chạy được bao nhiêu km?. <!--Sv6Kpe[[null,null,"3321543d-218b-4e4e-924c-ad952869be24",null,null,0,0,"",""]]--><!--Sv6Kpe[]-->
<!--Sv6Kpe[]-->
<!--Sv6Kpe[[1,1,1]]-->
<!--qkimaf RLXBze_20/HugV6--><!--cqw1tb RLXBze_20/HugV6-->
Đang tạo đường liên kết công khai...
<!--Sv6Kpe[{"s":false},140]-->
<!--Sv6Kpe[{"s":false},140]-->
<!--qkimaf RLXBze_20/WyzG9e--><!--cqw1tb RLXBze_20/WyzG9e--><!--Sv6Kpe[[],108,1,"Đang tạo đường liên kết công khai...",false,"vertical","left",false,1,true,false]-->
<!--Sv6Kpe[[1],false]-->
----- Nội dung ảnh -----
Câu 7. (4,0 điểm)
1. Xăng E5 (một loại xăng sinh học) có chứa 5% ethanol về thể tích.
a) Etanol có thể được sản xuất từ tinh bột theo sơ đồ sau:
Tinh bột → Glucozo → Etanol
Lượng ethanol được sản xuất từ tinh bột có trong 1 tấn bột sắn (chứa 70% tinh bột) có thể pha chế được bao nhiêu lít xăng E5? Cho biết hiệu suất của quá trình sản xuất ethanol là 81% và khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/ml.
b) Một loại xăng RON 92 là hỗn hợp của isooctan (C8H18) với heptan (C7H16) theo tỉ lệ tương ứng 92 : 8 về thể tích. Xăng X (một loại xăng E5) là hỗn hợp của 95% xăng RON 92 ở trên và 5% ethanol về thể tích. Biết nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol các chất có trong thành phần của xăng X như trong bảng sau:
| Chất | Isooctan | Heptan | Ethanol |
|----------|------------|-----------|-----------|
| Nhiệt lượng (kJ/mol) | 5470,5 | 4816,5 | 1365,0 |
Cho biết: khối lượng riêng của isooctan và heptan lần lượt 0,688 g/ml và 0,684 g/ml; biểu thức tính hiệu suất của động cơ nhiệt là:
\[ H = \frac{A}{Q} .100\% \]
Trong đó: A là công có ích mà động cơ thực hiện (J); Q là nhiệt lượng mà nhiên liệu đốt cháy tỏa ra (J). Để một ô tô có thể chạy được 1 km cần thực hiện hiệu suất cơ động của nhiệt là 30%. Một tiêu thụ nhiệt (đốt cháy hoàn toàn) bình quân 950 kJ hiệu suất của động cơ nhiệt là bao nhiêu km?