A) Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.
b) Tình khối lượng của từng hợp chất có trong muối Morh và xác định công thức hoả học của muối Morh.
c) Tình hàm lượng phần trăm của sắt trong muối Morh
Sắt và các hợp chất của sắt rất phố biển trong đời sống và sản xuất, tuy nhiên, chúng dễ bị biến đổi trong quá trình bảo quản, cất trữ, đặc biệt là các hợp chất của sắt (II). Vào thế kỷ XIX, một nhà bác học người đức tên Mohr Kari Friedrich đã tìm ra một dạng cất trữ tương đối bến vững cho hợp chất sắt (II), đó là muối kép ngậm nước của ammonium sulfate và iron(II) sulfate. Về sau, tên gọi của loại muối này được đặt theo tên nhà bác học ấy để ghi nhớ công lao của ông (muối Mohr).
Biết rằng trong điều kiện không có oxygen, dung dịch chứa 29,4 gam muối Morh phản ứng tối đa với 300 ml dung dịch NaOH 1,0M. Toàn bộ lượng kết tủa sinh ra sau phản ứng được nung trong không khi đến khối lượng không đổi, thu được 6,0 gam chất rắn. Cho các phản ứng diễn ra hoàn toàn.
a) Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.
b) Tình khối lượng của từng hợp chất có trong muối Morh và xác định công thức hoả học của muối Morh.
c) Tình hàm lượng phần trăm của sắt trong muối Morh.