1) Kết quả đo chiều cao của 40 học sinh (đơn vị: cm) được thống kê trong bảng sau: | 158 | 164 | 148 | 150 | 155 | 152 | 158 | 160 | 163 | 155 | |-----|-----|-----|-----|-----|-----|-----|-----|-----|-----| | 154 | 164 | 159 | 163 | 162 | 161 | 157 | 156 | 165 | 165 | | 163 | 165 | 166 | 164 | 162 | 167 | 168 | 169 | 170 | 158 | Theo quy định của công ty may mặc, có S tương ứng với chiều cao từ 146cm đến dưới 152cm. Có M tương ứng với chiều cao từ 152cm đến 158cm. Có L tương ứng với chiều cao từ 158cm đến 164cm. Có XL tương ứng với chiều cao từ 164cm đến 170cm. a) Lập bảng thống kê nhóm - tần số tương đối nhóm theo mẫu sau: | Cỡ | Chiều cao (cm) | Tần số (n) | Tần số tương đối (f) | |-----|----------------|------------|----------------------| | S | | | | | M | | | | | L | | | | | XL | | | | | Tổng cộng | N = | | | b) Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm ở dạng biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm. 2) Chọn một học sinh bất kỳ trong 40 học sinh trên, tính xác suất để chọn được học sinh có chiều cao từ 1m58 trở lên.