----- Nội dung ảnh ----- PHIẾU BÀI TẬP 1 Bài 1: Cho P = \(\frac{5x-2}{x^2-2} + \frac{3}{x^2-2} (x \neq 12)\) a) Rút gọn biểu thức P b) Tìm giá trị của P với điều kiện |x-3| = 5. c) Tìm các số nguyên x để giá trị của P là số nguyên. Bài 2: Cho biểu thức \(B = \frac{2x-9}{3x^2}\) a) Tìm điều kiện xác định và rút gọn B b) Tìm giá trị của B khi x = 1. c) Tìm x để B nhận giá trị nguyên. d) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(M = \frac{2x-3}{2x+3}\) Bài 3: Cho biểu thức \(A = \frac{4x^2 + 2x - 5x}{2x-2}\) a) Tính giá trị của A khi x = 2. b) Tìm giá trị của A có giá trị nguyên. c) Tính các trị số nguyên x sao cho biểu thức \(Q = A.B\) có giá trị là số nguyên. Bài 4: Cho biểu thức \(A = \frac{x-3}{x^2-7x + 12}\) a) Tìm các số nguyên x sao cho biểu thức \(Q = A.B\) có giá trị là số nguyên b) Cho \(B = \frac{3}{x-3} - \frac{9}{x+3}\) với x ≠ ±3, x ≠ -1. c) Tìm x để \(B = \frac{x^2 + 2}{0}\) d) Chứng minh rằng \(B = \frac{x+3}{x-2}\) Bài 5: Cho biểu thức \(A = \frac{x-3}{x^2 + 2} - \frac{6x - 7}{x^2 - 4} - \frac{3}{2 - x}\) a) Giải điều kiện xác định và rút gọn B b) Cho \(A = 1\) Khi đó tìm giá trị của biểu thức B c) Đặt \(M = A.B\) Tìm các giá trị của x để \(|M| = -M\) Bài 6: Cho biểu thức \(A = \frac{9x^2 + 6x + 5}{3x+2}\) và \(B = \frac{1}{3x-2}\) a) Tính giá trị của biểu thức A khi x = 1. b) Chứng minh biểu thức \(B = \frac{1}{3x+2}\) c) Tìm x để \(B = -\frac{1}{7}\) d) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = A.B\)