----- Nội dung ảnh ----- ĐỀ 4: Đọc hiểu: Thuật hứng bài 3 - Nguyễn Trãi Đọc văn bản sau: Một cây một cuộc thú nhà quê, Áng cú lan chen vạt đầu kè. Khách đến chim mừng hoa xây dựng, Chè tiên nước kín nguyệt đeo về. Bà Di người răng thanh là thú, Nhan Tử ta xem ngẫm áy lại. Hề kiến dữ lãnh ra quan đáp, Câu ai khen để lại chì. (Thuật hứng bài 3, Nguyễn Trãi) Chủ thích: Áng: đám, khóm cây Xây: bông, chợ Nước kìn (có bản chép là nước nghìn): Gánh nước Bà Di: cùng Thức Tè là hai người con nước vua cô trúc triều nhà Thương. Sau khi vua nước có trúc chẻ, hai người hưởng ngồi cho nhau. Sau khi chu Vũ Vương diệt nhà Thương, cả hai đều ở ẩn, và muốn hàm mình ăn thóc nhà Chu, hái rau vì ăn chồng đói, sau chết trong núi thường. Nhan Tử: học từ Không Từ, nhà nghèo nhưng thông minh, nhanh nhẹn, hiếu học, chuộng Lề: mất sớm - khi mới 31 tuổi. Rặng: nối ràng Ngặt: khó khăn, ngặt nghèo Lề: lề lối, lệ thôi Quán: mặc kệ Câu... Lệ: nghĩa trong văn cảnh bài thơ không cần, không sợ. Trả lời câu hỏi: Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? Theo em, bài thơ được sáng tác vào thời điểm nào trong cuộc đời Nguyễn Trãi? Vì sao em biết được điều đó? Câu 2. Nội dung 4 câu thơ đầu của bài thơ là gì? Khái quát bằng 1 - 2 câu. Câu 3. Các diễn tích được nhắc đến trong bài thơ là gì? Ý nghĩa của việc diễn tích? Câu 4. Những câu thơ nào thể hiện rõ nhất quan niệm sống của Nguyễn Trãi? Theo em, quan niệm ấy là gì? Câu 5. Em có đồng tình với quan niệm sống của Nguyễn Trãi không? Vì sao? Câu 6. Những biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong câu thơ này, nghệ tác dụng? “Khách đến chim mừng hoa xây dựng,/ Chè tiên nước kín nguyệt đeo về” Câu 7. Cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi trong bài thơ.