----- Nội dung ảnh ----- Bài 8. Cho hai biểu thức \( A = \frac{2 + \sqrt{x}}{\sqrt{x}} \) và \( B = \frac{x - 1}{x - 4} + \frac{1}{2 - \sqrt{x}} + \frac{1}{\sqrt{x + 2}} \) với \( x > 0, x \neq 4. \) a) Tính giá trị của A khi \( x = \frac{4}{25} \). b) Rút gọn biểu thức B. c) Cho \( P = \frac{A}{B} \). Tìm giá trị nguyên của x, biết \( P \cdot x \leq \frac{3}{2} \sqrt{x - 1} \). Bài 9. Cho các biểu thức \( P = \frac{\sqrt{x + 3}}{\sqrt{x - 2}} + \frac{\sqrt{x + 2}}{3 - \sqrt{x}} - \frac{\sqrt{x + 2}}{x - 5\sqrt{x} + 6} \) và \( Q = 1 - \frac{\sqrt{x}}{\sqrt{x + 1}} \) với \( x \geq 0; x \neq 4; x \neq 9. \) a) Tính giá trị của các biểu thức Q khi \( x = 4 + 2\sqrt{3} \). b) Rút gọn biểu thức \( T = P : Q \). c) Tìm x để \( \frac{1}{T} \) có giá trị nguyên.