Một loại phèn nhôm X có công thức MAl(SO4)2.nH2O, trong đó M là kim loại kiềm (kim loại nhóm IA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học). Lấy 7,11g X nung đến khối lượng không đổi thì thu được 3,87g phèn khan. Mặt khác lấy 7,11 gam X hòa tan vào nước và cho tác dụng hoàn toàn với BaCl2 dư thì thu được 6,99 gam kết tủa. Biết nồng độ của dung dịch MAl(SO4)2 bão hòa ở 200C là 5,66%.
a) Xác định công thức phân tử của X và tính độ tan của MAl(SO4)2 ở 200C.
b) Lấy 600 gam dung dịch MAl(SO4)2 bão hòa ở 200C đem nung nóng để làm bay hơi bớt 200 gam nước, phần dung dịch còn lại được làm lạnh tới 200C. Hỏi có bao nhiêu gam tinh thể phèn X kết tinh?