Cơ chế tự nhân đôi nửa gián đoạn của AND được hiểu là----- Nội dung dịch tự động từ ảnh ----- Câu 32. Cơ chế tự nhân đôi nửa gián đoạn của AND được hiểu là: A. Mỗi phân tử AND được tổng hợp có 1 mạch được nhận từ AND mẹ và mạch còn lại được tạo từ sự liên kết các nucleotit của môi trường. B. Quá trình tự nhân đối chỉ xảy ra ở 1 nửa phân tử AND C. Một mạch mới của AND được tổng hợp liên tục và 1 mạch mới còn lại được tổng hợp từng đoạn rôi sau đó các đoạn được nối lại với nhau. D. Trong 2 mạch mới của AND có 1 mạch được tổng hợp trước rồi sau đó mạch còn lại mới được tông hợp. Câu 33. Tính thoái hóa của mã di truyền được hiểu là: A. Mỗi loại mã di truyền có thể thay đổi loại a.a mà nó mã hóa. B. Một loại mã di truyền có thể cùng lúc mã hóa nhiều loại a.a khác nhau của chuỗi Polipeptit C. Một loại a.a có thể được mã hóa bởi 2 hay nhiều loại bộ 3 khác nhau. D. Cấu trúc của mã di truyền thường xuyên xảy ra sự biến đổi do các tác nhân khác nhau bên ngoài và bên trong Câu 34. Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly độc lập là: A. Sư tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong giảm phân. B. Sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng qua giảm phân đưa đến sự phân ly độc lập tổ hợp tự do của các cặp alen. C. Sự phân ly độc lập của các cặp NST tương đồng. D. Sự phân ly độc lập của các NST tương đồng trong giảm phân. Câu 35. Ở đậu Hà lan hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng. Cho cây hoa trắng thuần chủng giao phối với cây hoa đỏ F1. Kiểu hình của thế hệ sau như thể nào? A. 3 hoa đỏ - 1 hoa trắng. C. 2 hoa đỏ: 2 hoa trắng. Câu 36. Ý nghĩa thực tiễn của quy luật phân ly độc lập là gì? A. Cho thấy sinh sản hữu tính là bước tiến quan trọng của sinh giới, B. Giải thích nguyên nhân của sự đa dạng của những loài sinh sản theo lối giao phối. C. Chỉ ra sự lai tạo trong chọn giống là cần thiết. D. Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cung cấp cho chọn giống. tế bào. B. 1 hoa đỏ - 2 hoa trắng. D. 1 hoa đỏ - 1 hoa trắng. - HÉT. |