Chuyển các câu sau thành câu bị động:
- They haven’t delivered the food yet. Họ vẫn chưa giao thức ăn.
....................................................................................
- They have to answer the questions on this sheet. Họ phải trả lời các câu hỏi trên tờ giấy này.
……………………………………………………….
- Has anybody put the cases upstairs? Có ai đặt các hộp lên lầu không?
……………………………………………………….
- Someone should take this rubbish away. Ai đó nên lấy rác này đi.
……………………………………………………….
- They’ll ask you a lot of questions. Họ sẽ hỏi bạn rất nhiều câu hỏi.
……………………………………………………….
- Someone’s going to send her some flowers. Ai đó sẽ gửi cho cô ấy vài bông hoa
……………………………………………………….
- They didn’t pay me much for that job. Họ không trả nhiều tiền cho tôi cho công việc đó
……………………………………………………….
- Have they offered him a better job? Họ có đề nghị anh ta một công việc tốt hơn không?
……………………………………………………….
- They told us a secret. Họ nói với chúng tôi một bí mật.
……………………………………………………….
- Would they lend me their car? Họ sẽ cho tôi mượn xe của họ chứ?
……………………………………………………….
- People should send their complaints to the head office. Mọi người nên gửi khiếu nại của họ đến trụ sở chính
……………………………………………………….
- They had to postpone the meeting because of illness. Họ đã phải hoãn cuộc họp vì bệnh tật.
……………………………………………………….
- They are going to hold next year’s congress in San Francisco. Họ sẽ tổ chức đại hội vào năm tới tại San Francisco.
……………………………………………………….
- The bill includes service. Hóa đơn bao gồm dịch vụ.
……………………………………………………….
- People don’t use this road very often. Mọi người không sử dụng con đường này thường xuyên.
……………………………………………………….
- They cancelled all the flights because of fog. Họ đã hủy tất cả các chuyến bay vì sương mù.
……………………………………………………….
- Somebody accused me of stealing the money. Ai đó đã buộc tội tôi ăn cắp tiền. ……………………………………………………….
- They are building a new ring-road round the city. Họ đang xây dựng một đường vành đai mới xung quanh thành phố.
……………………………………………………….
- I didn’t realize that someone was recording our conversation. Tôi không nhận ra rằng ai đó đang ghi lại cuộc trò chuyện của chúng tôi
……………………………………………………….
- They have changed the date of the meeting. Họ đã thay đổi ngày diễn ra cuộc họp.
……………………………………………………….
- You should open the wine about three hours before you use it.Bạn nên mở rượu khoảng ba giờ trước khi sử dụng.
……………………………………………………….
- Somebody had cleaned my shoes and brushed my suit.Ai đó đã lau chùi giày của tôi và chải bộ đồ của tôi.
……………………………………………………….
- We use this room only on special occasions.Chúng tôi chỉ sử dụng căn phòng này trong những dịp đặc biệt.
……………………………………………………….
- John gave Elizabeth that beautiful ring.John đã tặng Elizabeth chiếc nhẫn xinh đẹp đó.
……………………………………………………….
- They have offered Sarah a very good job.Họ đã đề nghị Sarah một công việc rất tốt.
……………………………………………………….
- The estate agent showed the house to the young people.Nhân viên bất động sản đã giới thiệu ngôi nhà cho những người trẻ tuổi.
……………………………………………………….
- We will pay the gardener a lot of money.Chúng tôi sẽ trả cho người làm vườn rất nhiều tiền.
……………………………………………………….
- Someone is going to repair the roof next week.Ai đó sẽ sửa mái nhà vào tuần tới.
……………………………………………………….
- They can’t find Joanna.Họ không thể tìm thấy Joanna
……………………………………………………….
- They should decorate the room with flowers.Họ nên trang trí căn phòng bằng hoa.
……………………………………………………….
- Archaeologists have discovered an ancient temple.Các nhà khảo cổ đã phát hiện ra một ngôi đền cổ.
……………………………………………………….
- We will put all these things into boxes.Chúng tôi sẽ đặt tất cả những thứ này vào hộp.
……………………………………………………….
- The firefighters rescued the teenagers from the burning building.Lính cứu hỏa đã giải cứu các thiếu niên khỏi tòa nhà đang cháy.
……………………………………………………….
- The youngest student in the class has written the best composition.Học sinh nhỏ tuổi nhất trong lớp đã viết nên tác phẩm hay nhất.
……………………………………………………….
- The children send me messages every day.Bọn trẻ gửi tin nhắn cho tôi mỗi ngày.
……………………………………………………….
- The villagers gave the travellers food and water.Dân làng cho du khách thức ăn và nước uống.
……………………………………………………….
- A very talented young girl wrote the story.Một cô gái trẻ tài năng đã viết câu chuyện.
……………………………………………………….
- They are going to finish the new road in a few days.Họ sẽ hoàn thành con đường mới trong vài ngày tới.
……………………………………………………….
- They cancelled the match because of the rain.Họ hủy trận đấu vì trời mưa.
………………………………………………………
- You must not cross this line.Bạn không được vượt qua ranh giới này.
……………………………………………………….
- They had picked the oranges before the storm.Họ đã hái cam trước cơn bão.
……………………………………………………….
- Professor Smith should write the book.Giáo sư Smith nên viết cuốn sách.
……………………………………………………….
- Mr Elliot will pay the workers.Ông Elliot sẽ trả lương cho công nhân.
……………………………………………………….
- Two men were following Tom.Hai người đàn ông đã đang đi theo Tom.
……………………………………………………….
- Millions of people use the Internet every day.Hàng triệu người sử dụng Internet mỗi ngày.
……………………………………………………….
- They gave Bob a CD player for his birthday.Họ đã tặng Bob một máy nghe nhạc CD cho sinh nhật của anh ấy.
……………………………………………………….
- The prime minister will give a medal to the winners.Thủ tướng sẽ trao huy chương cho những người chiến thắng.
……………………………………………………….
- She is telling the children a story.Cô ấy đang kể cho bọn trẻ một câu chuyện.
……………………………………………………….
- They’ve offered Sally a job.Họ đã đề nghị Sally một công việc.
……………………………………………………….
- Poisonous chemicals have polluted the river.Hóa chất độc hại đã gây ô nhiễm sông.
……………………………………………………….
- Doctor Simms is examining her.Bác sĩ Simms đang khám cho cô ấy.
……………………………………………………….
- You must stop him now.Anh phải ngăn hắn lại ngay bây giờ.
……………………………………………………….
- Someone gave them free tickets for the concert.Ai đó đã tặng cho họ vé miễn phí cho buổi hòa nhạc