Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)11/ Bài 11: Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) (30 câu) a/ Nhận biết Câu 1. Cuộc cải cách hành chính lớn nhất dưới triều Nguyễn được tiến hành bởi vua A. Gia Long. B. Minh Mạng. C. Tự Đức. D. Hàm Nghi. Câu 2. Để khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất triều đình nhà Nguyễn, vua Minh Mạng đã A. thành lập Cơ mật viện. B. tiến hành cuộc cải cách. C. cải tổ Văn thư phòng. D. cải tổ Quốc tử giám. Câu 3. Trọng tâm cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là A. kinh tế. B. chính trị. C. hành chính. D. quân sự. Câu 4. Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, các cơ quan Nội các và Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về A. kinh tế. B. quân sự. C. giáo dục. D. tài chính. Câu 5. Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, các cơ quan Nội các và Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về A. kinh tế. B. hành chính. C. giáo dục. D. tài chính. Câu 6. Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, các cơ quan Nội các và Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về A. kinh tế. B. an ninh. C. giáo dục. D. tài chính. Câu 7. Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, các cơ quan Nội các và Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về A. kinh tế. B. chính trị. C. giáo dục. D. tài chính. Câu 8. Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành A. 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên. B. Bắc Thành, Gia Định thành và trực doanh. C. từ phủ Thừa Thiên ra Bắc thành 18 tỉnh. D. từ phủ Thừa Thiên vào Nam thành 12 tỉnh. Câu 9. Đối với các vùng dân tộc thiểu số, cuộc cải cách của vua Minh Mạng không có nội dung nào sau đây? A. Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng. B. Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương. C. Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp. D. Phong tước vương cho các tù trưởng địa phương. Câu 10. Đối với các vùng dân tộc thiểu số, cuộc cải cách của vua Minh Mạng không có nội dung nào sau đây? A. Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng. B. Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương. C. Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp. D. Kết thông gia, mở rộng quyền lực cho các tù trưởng. Câu 11. Trong cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), cơ quan nào sau đây có chức năng như một cơ quan hành chính trung ương? A. Nội các. B. Quốc tử giám. C. Hàm lâm viện. D. Đô sát viện. Câu 12. Dưới thời vua Minh Mạng, đứng đầu tỉnh là A. Tổng đốc, Tuần phủ. B. Quan Thượng thư. C. Khâm sai đại thần. D. Tả tướng quân. b/ Thông hiểu Câu 1. Cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh A. đất nước vừa trải qua thời gian chiến tranh, bị chia cắt lâu dài. B. bộ máy hành chính nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh. C. tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất ở địa phương đã khắc phục. D. vua Gia Long đã tiến hành cuộc cải cách hành chính hoàn chỉnh. Câu 2. Cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh A. Quan lại trong bộ máy nhà nước chủ yếu do các võ quan nắm giữ. B. bộ máy hành chính nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh. C. tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất ở địa phương đã khắc phục. D. vua Gia Long đã tiến hành cuộc cải cách hành chính hoàn chỉnh. Câu 3. Cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh A. tính phân quyền còn đậm nét với sự tồn tại Bắc Thành và Gia Định Thành. B. bộ máy hành chính nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh. C. tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất ở địa phương đã khắc phục. D. vua Gia Long đã tiến hành cuộc cải cách hành chính hoàn chỉnh. Câu 4. Cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh A. tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất vẫn tồn tại đậm nét. B. bộ máy hành chính nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh. C. tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất ở địa phương đã khắc phục. D. vua Gia Long đã tiến hành cuộc cải cách hành chính hoàn chỉnh. Câu 5. Cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh A. tổ chức hành chính giữa các khu vực thiếu thống nhất. B. bộ máy hành chính nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh. C. tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất ở địa phương đã khắc phục. D. vua Gia Long đã tiến hành cuộc cải cách hành chính hoàn chỉnh. Câu 6. Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không nhằm mục đích nào sau đây? A. Khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất. B. Tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước. C. Tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước. D. Xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước. Câu 7. Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm mục đích A. hoàn thành cơ bản thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ. B. tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước. C. xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến. D. xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước. Câu 8. Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm mục đích A. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ. B. khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất. C. xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến. D. xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước. Câu 9. Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm mục đích A. hoàn thành cơ bản thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ. B. hoàn chỉnh bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương. C. xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến. D. xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước. Câu 10. Trong cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), quy định của chế độ “hồi tỵ” là gì? A. Anh, em, cha, con, thầy, trò không được làm quan cùng một chỗ. B. Mở rộng phạm vi đưa quan lại triều đình đến địa phương cai trị. C. Người thân, tôn thất, dòng họ của vua không làm quan cùng chỗ. D. Đưa những người thi đỗ đạt về làm quan đứng đầu ở quê quán. Câu 11. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không mang lại kết quả nào sau đây? A. Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ. B. Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước. C. Quản lí chặt chẽ, tinh gọn tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước. D. Đặt nền móng cho sự phát triển đỉnh cao của chế độ phong kiến. Câu 12. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã mang lại kết quả nào sau đây? A. Phân định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước. B. Đặt nền móng cho sự phát triển đỉnh cao của chế độ phong kiến. C. Chấm dứt hoàn toàn tình trạng bất mãn, chống đối trong xã hội. D. Giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội, đất nước thái bình. Câu 13. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây? A. xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước. B. xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến. C. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt hành chính. D. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ. Câu 14. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây? A. xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước. B. xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến. C. làm cho hoạt động của bộ máy nhà nước hiệu quả hơn. D. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ. Câu 15. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây? A. xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước. B. xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến. C. làm cho hoạt động của bộ máy nhà nước hiệu quả hơn. D. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ. Câu 16. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây? A. xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước. B. xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến. C. làm cơ sở cho sự phân chia tỉnh, huyện hiện nay. D. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ. Câu 17. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây? A. xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước. B. xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến. C. tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lí nhà nước. D. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ. c/ Vận dụng Câu 1. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây? A. Nâng cao vai trò quản lí của chính quyền ở trung ương. B. Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển. C. Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ. D. Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại. Câu 2. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây? A. Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển. B. Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ. C. Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại. D. Tăng cường và tập trung quyền lực trong tay nhà vua. Câu 3. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây? A. Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ. B. Nội dung cải cách phù hợp với yêu cầu của đất nước. C. Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển. D. Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại. Câu 4. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây? A. Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển. B. Tác động lớn đến sự phát triển của đất nước trên nhiều mặt. C. Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ. D. Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại. Câu 5. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây? A. Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển. B. Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ. C. Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại. D. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho thế hệ sau. Câu 6. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây? A. Tổ chức bộ máy chính quyền ở địa phương. B. Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua. C. Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua. D. Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền. Câu 7. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây? A. Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua. B. Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua. C. Thành lập các cơ quan Nội các và Cơ mật viện. D. Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền. Câu 8. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây? A. Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua. B. Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua. C. Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền. D. Chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên. Câu 9. Một trong những di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) còn giá trị đến ngày nay là A. cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương. B. cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh. C. chú trọng phát triển kinh tế theo hướng hiện đại. D. ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương. 12/ Bài 12: Vị trí và tầm quan trọng của Biển Đông (30 câu) a/ Nhận biết Câu 1. Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của quốc gia nào sau đây? A. Nam Phi. B. Đan Mạch. C. Việt Nam. D. Thụy Điển. Câu 2. Khu vực Biển Đông có diện tích khoảng 3,5 triệu km2 thuộc vùng biển A. Thái Bình Dương. B. Ấn Độ Dương. C. Đại Tây Dương. D. Bắc Băng Dương. Câu 3. Vùng biển nào sau đây là tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương? A. Biển Na Uy. B. Biển Đông. C. Biển Đỏ. D. Biển Đen. Câu 4. Các quốc gia Đông Nam Á ven biển đang được hưởng lợi ích trực tiếp từ A. Biển Đông. B. Biển Đỏ. C. Biển Đen. D. Biển Hồ. Câu 5. Quần đảo nào sau đây thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở trung tâm của Biển Đông? A. Quần đảo Mã Lai. B. Quần đảo Bắc Cực. C. Quần đảo Thế giới. D. Quần đảo Trường Sa. Câu 6. Ở Việt Nam, tỉnh nào sau đây của có đường bờ biển tiếp giáp với Biển Đông? A. Đồng Tháp. B. Bắc Giang. C. Kiên Giang. D. Bình Phước. Câu 7. Biển Đông là một trong những biển lớn và là đường vận chuyển huyết mạch của khu vực A. châu Á - Thái Bình Dương. B. Bắc Mĩ và eo biển Đan Mạch. C. châu Âu và mũi Hảo Vọng. D. châu Phi và châu Nam Cực. Câu 8. Địa hình của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là sự nối tiếp liên tục của lục địa Việt Nam từ A. vùng núi ra biển. B. đất liền ra biển. C. hoạt động lấn biển. D. hoạt động núi lửa. Câu 9. Quần đảo nào sau đây thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở trung tâm của Biển Đông? A. Quần đảo Bắc Cực. B. Quần đảo Mã Lai. C. Quần đảo Thế giới. D. Quần đảo Hoàng Sa. Câu 10. Giao thương đường biển trên Biển Đông nhộn nhịp vào hàng thứ hai thế giới, chủ yếu là A. khách du lịch. B. cảng biển lớn. C. tàu chở dầu. D. cây nước mặn. Câu 11. Eo biển nào sau đây ở Đông Nam Á là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất ở châu Á? A. Eo Ma-lắc-ca. B. Eo Đài Loan. C. Eo Miệng Rồng D. Eo Cá Heo. Câu 12. Eo biển nào sau đây không phải là eo biển ở Biển Đông? A. Eo Đài Loan. B. Eo Ga-xpa. C. Eo Ma-lắc-ca. D. Eo Bê-ring. Câu 13. Đảo nào sau đây thuộc quần đảo Hoàng Sa có vị trí địa lí rất gần với lục địa Việt Nam? A. Đảo Phú Quốc. B. Đảo Tri Tôn. C. Đảo Hòn Khoai. D. Đảo Lý Sơn. Câu 14. Đảo nào sau đây thuộc quần đảo Hoàng Sa có vị trí địa lí rất gần với lục địa Việt Nam? A. Đảo Phú Quốc. B. Đảo Hoàng Sa. C. Đảo Hòn Khoai. D. Đảo Lý Sơn. Câu 15. Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở vị trí nào của Biển Đông? A. Phía Bắc. B. Phía Nam. C. Trung tâm. D. Phái Tây. Câu 16. Ngày nay, quần đảo Trường Sa thuộc địa phận tỉnh nào của Việt Nam? A. Quảng Ninh. B. Kiên Giang. C. Khánh Hòa. D. Đồng Tháp. Câu 17. Đảo nào sau đây trong quần đảo Trường Sa có vị trí địa lí gần đất liền Việt Nam nhất? A. Đảo Song Tử Tây. B. Đảo Trường Sa. C. Đảo Nam Yết. D. Đảo Ba Đình. Câu 18. Đảo nào sau đây trong quần đảo Trường Sa có diện tích lớn nhất? A. Đảo Song Tử Tây. B. Đảo Nam Yết. C. Đảo Trường Sa. D. Đảo Ba Đình. Câu 19. Ngày nay, quần đảo Hoàng Sa thuộc địa phận tỉnh, thành nào của Việt Nam? A. Đà Nẵng. B. Hà Nội. C. Hải Phòng. D. Cần Thơ. Câu 20. Biển Đông trải dài khoảng 3000 km theo trục đông bắc – tây nam, nối liền Thái Bình Dương và A. Bắc Băng Dương. B. Địa Trung Hải. C. Đại Tây Dương. D. Ấn Độ Dương. b/ Thông hiểu Câu 1. Ở Biển Đông, nguồn tài nguyên thiên nhiên nào sau đây có trữ lượng lớn nhất thế giới? A. Muối biển. B. Đất hiếm. C. Dầu khí. D. Quặng sắt. Câu 2. Hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông có ý nghĩa chiến lược về quốc phòng, an ninh đối với nhiều quốc gia ven biển vì lí do nào sau đây? A. Nằm trên tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, kết nối các châu lục. B. Đây là con đường duy nhất kết nối trực tiếp vùng biển châu Âu với biển Ả rập. C. Biển Đông là tuyến vận tải biển quan trọng bậc nhất nối châu Á và châu Âu. D. Biển Đông là tuyến vận tải đường biển ngắn nhất từ châu Âu sang châu Á. Câu 3. Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng trong giao thông hàng hải quốc tế vì A. là tuyến đường biển duy nhất trên thế giới. B. tập trung nhiều tuyến đường biển chiến lược. C. ít có sự hoạt động của áp thất nhiệt đới, bão. D. bị nhiều cường quốc lớn chi phối, khống chế. Câu 4. Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng trong giao thông hàng hải quốc tế vì A. là tuyến đường biển duy nhất trên thế giới. B. ít có sự hoạt động của áp thất nhiệt đới, bão. C. khu vực Biển Đông có nhiều eo biển quan trọng. D. bị nhiều cường quốc lớn chi phối, khống chế. Câu 5. Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây? A. Lượng mưa thay đổi theo vĩ độ và mùa. B. Nối Đại Tây Dương đến Ấn Độ Dương. C. Là vùng biển chính cho tàu thuyền neo đậu. D. Là tuyến đường giao thông biển huyết mạch. Câu 6. Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây? A. Ít có các đảo, quần đảo lớn bao bọc xunh quanh. B. Ít có sự hoạt động của áp thất nhiệt đới, bão. C. Có nguồi tài nguyên thiên nhiên phong phú. D. Là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên biển. Câu 7. Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây? A. Tác động to lớn đến sự phát triển của nhiều nước. B. Ít có các đảo, quần đảo lớn bao bọc xunh quanh. C. Là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên biển. D. Ít có sự hoạt động mạnh của áp thất nhiệt đới, bão. Câu 8. Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây? A. Ít có các đảo, quần đảo lớn bao bọc xunh quanh. B. Ít có sự hoạt động mạnh của áp thất nhiệt đới, bão. C. Có giá trị cao đối với hoạt động nghiên cứu khoa học. D. Là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên biển. Câu 9. Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây? A. Là biển ít có các đảo, quần đảo lớn bao bọc xunh quanh. B. Là biển ít có sự hoạt động mạnh của áp thất nhiệt đới, bão. C. Ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của người dân nhiều nước. D. Là tuyến giao thông hàng hải quốc tế duy nhất trên biển. c/ Vận dụng Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về vị trí chiến lược của Biển Đông đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam? A. Góp phần giảm thiểu chi phí trong ngành vận tải đường biển. B. Rút ngắn thời gian vận chuyển, giao lưu kinh tế được dễ dàng. C. Biển Đông là tuyến đường vận tải biển duy nhất của thế giới. D. Là cửa ngõ để Việt Nam giao thương với khu vực và thế giới. Câu 2. Đối với Việt Nam, Biển Đông có vai trò quan trọng nào sau đây ? A. Cung cấp nguồn tài nguyên phong phú để phát triển đất nước. B. Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam. C. Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản. D. Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng. Câu 3. Đối với Việt Nam, hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông có vai trò quan trọng nào sau đây ? A. Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản. B. Xây dựng thành cơ sở hậu cần-kĩ thuật phục vụ hoạt động kinh tế. C. Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam. D. Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng. Câu 4. Đối với Việt Nam, tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa được thể hiện ở điểm nào sau đây ? A. Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản. B. Có vị trí, điều kiện thích hợp để phát triển nền kinh tế biển toàn diện. C. Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam. D. Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng. Câu 5. Đối với Việt Nam, hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông có vai trò quan trọng nào sau đây ? A. Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản. B. Xây dựng thành cơ sở hậu cần-kĩ thuật phục vụ hoạt động quân sự. C. Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam. D. Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng. Câu 6. Đối với Việt Nam, tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa được thể hiện ở điểm nào sau đây ? A. Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản. B. Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam. C. Có ý nghĩa về chiến lược quốc phòng, an ninh, kinh tế biển. D. Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng. Câu 7. Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật về khí hậu ở Biển Đông, có ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam? A. Có vị trí chiến lược quan trọng ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương. B. Là khu vực hình thành và hoạt động của nhiều áp thấp nhiệt đới, bão. C. Hiện nay, Biển Đông là một trong những biển lớn nhất trên thế giới. D. Là cửa ngỏ để Việt Nam giao thương với các nhiều nước trên thế giới. Câu 8. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa trong khu vực Biển Đông? A. Giúp kiểm soát và đảm bảo an ninh cho các tuyến đường giao thông trên biển, trên không. B. Xây dựng thành cơ sở hậu cần - kĩ thuật phục vụ hoạt động kinh tế tại các đảo, quần đảo. C. Phát triển bền vững một số ngành kinh tế biển như du lịch, nuôi trồng và chế biến thủy sản. D. Xây dựng các trung tâm nghiên cứu để duy trì và phát triển các di sản văn hóa thiên nhiên. Câu 9. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam? A. Hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông chỉ thuận lợi để đầu tư và phát triển du lịch. B. Việt Nam được đánh giá là quốc gia có lợi thế và tiềm năng to lớn về tài nguyên biển. C. Vùng biển rộng lớn với nhiều đảo là không gian trọng yếu để phát triển văn hóa. D. Biển đảo là nguồn cung cấp lương thực chủ yếu cho cuộc sống của nhân dân Việt Nam. 13/ Bài 13: Việt Nam và Biển Đông (30 câu) a/ Nhận biết Câu 1. Hiện nay, Việt Nam có bao nhiêu tỉnh, thành phố tiếp giáp với biển? A. 26 tỉnh, thành phố. B. 27 tỉnh, thành phố. C. 28 tỉnh, thành phố. D. 29 tỉnh, thành phố. Câu 2. Hiện nay, về mặt hành chính, huyện đảo Hoàng Sa (Việt Nam) thuộc quyền quản lý hành chính của A. thành phố Đà Nẵng. B. tỉnh Bình Thuận. C. tỉnh An Giang. D. tỉnh Trà Vinh. Câu 3. Hiện nay, về mặt hành chính, huyện đảo Trường Sa (Việt Nam) thuộc quyền quản lý hành chính của tỉnh A. Khánh Hòa. B. Bình Thuận. C. An Giang. D. Trà Vinh. Câu 4. Hoạt động xác lập chủ quyền, quản lí liên tục mang tính nhà nước của các chúa Nguyễn và nhà Nguyễn đối với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa được khẳng định thông qua việc A. thành lập và hoạt động của các đội Hoàng Sa, Bắc Hải. B. di dân đến khai hoang và sinh sống lâu dài trên các đảo. C. cử quân đội chính quy đến đồn trú để bảo vệ các đảo. D. các chúa Nguyễn thường xuyên đến các đảo để thị sát. Câu 5. Dưới thời vua Gia Long, hoạt động khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa được thể hiện qua việc A. di dân số lượng lớn đến khai hoang và sinh sống lâu dài trên các đảo. B. tổ chức đội thủy quân chuyên trách thực thi chủ quyền ở các đảo. C. xây dựng Hoàng Sa và Trường Sa thành ngư trướng đánh bắt lớn. D. vua Gia Long thường xuyên đến các đảo để thị sát, nắm tình hình. Câu 6. Dưới thời vua Minh Mạng, hoạt động khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa được thể hiện qua việc A. di dân số lượng lớn đến khai hoang và sinh sống lâu dài trên các đảo. B. cử thủy quân ra đảo, cho vẽ bản đồ, cắm dấu mốc tại nơi khảo sát. C. xây dựng Hoàng Sa và Trường Sa thành ngư trướng đánh bắt lớn. D. vua Minh Mạng thường xuyên đến các đảo để thị sát, nắm tình hình. Câu 7. Dưới thời vua Minh Mạng, hoạt động khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa được thể hiện qua việc A. di dân số lượng lớn đến khai hoang và sinh sống lâu dài trên các đảo. B. xây dựng Hoàng Sa và Trường Sa thành ngư trướng đánh bắt lớn. C. vua Minh Mạng thường xuyên đến các đảo để thị sát, nắm tình hình. D. cử thủy quân ra đảo, vẽ bản đồ, cắm cột mốc, dựng miếu và trồng cây. Câu 8. Tháng 3-1988, nhiều chiến sĩ Hải quân Việt Nam đã hi sinh anh dũng khi chiến đấu bảo vệ chủ quyền tại đảo A. Lý Sơn. B. Gạc Ma. C. Thổ Chu. D. Cô Tô. Câu 9. Tháng 3-1988, nhiều chiến sĩ Hải quân Việt Nam đã hi sinh anh dũng khi chiến đấu bảo vệ chủ quyền tại đảo A. Lý Sơn. B. Len Đao. C. Thổ Chu. D. Cô Tô. Câu 10. Tháng 3-1988, nhiều chiến sĩ Hải quân Việt Nam đã hi sinh anh dũng khi chiến đấu bảo vệ chủ quyền tại đảo A. Lý Sơn. B. Cô Lin. C. Thổ Chu. D. Cô Tô. Câu 11. Tháng 3-1988, quân đội của quốc gia nào sau đây đã dùng vũ lực tấn công trái phép các đảo Gạc Ma, Cô Lin, Len Đao thuộc quần đảo Trường Sa làm cho nhiều chiến sĩ Hải quân Nhân dân Việt Nam phải hi sinh? A. Nhật Bản. B. Thụy Điển. C. Trung Quốc. D. Nam Phi. Câu 12. Một trong những công trình sử học và địa lí ghi chép về cương vực, lãnh thổ và hoạt động thực thi, bảo vệ chủ quyền của nhà nước phong kiến Việt Nam ở quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa là A. Phủ biên tạp lục. B. Lam Sơn thực lục. C. Bình Ngô đại cáo. D. Ức Trai thi tập. Câu 13. Một trong những công trình sử học và địa lí ghi chép về cương vực, lãnh thổ và hoạt động thực thi, bảo vệ chủ quyền của nhà nước phong kiến Việt Nam ở quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa là A. Đại Nam thực lục. B. Lam Sơn thực lục. C. Bình Ngô đại cáo. D. Ức Trai thi tập. Câu 14. Một trong những công trình sử học và địa lí ghi chép về cương vực, lãnh thổ và hoạt động thực thi, bảo vệ chủ quyền của nhà nước phong kiến Việt Nam ở quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa là A. Hoàng Việt địa dư chí. B. Lam Sơn thực lục. C. Bình Ngô đại cáo. D. Ức Trai thi tập. Câu 15. Một trong những công trình sử học và địa lí ghi chép về cương vực, lãnh thổ và hoạt động thực thi, bảo vệ chủ quyền của nhà nước phong kiến Việt Nam ở quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa là A. Đại Nam nhất thống chí. B. Lam Sơn thực lục. C. Bình Ngô đại cáo. D. Ức Trai thi tập. b/ Thông hiểu Câu 1. Nội dung sau đây là thái độ của các nước tham dự Hội nghị Hoà bình Xan Phran-xi-xcô, (tháng 9-1951), khi chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa tiếp tục được tuyên bố? A. Trung Quốc phản đối quyết liệt và không được thông qua. B. Các nước Đông Nam Á phản và không được thông qua. C. Không có quốc gia nào tham dự hội nghị phản đối. D. Mĩ phản đối quyết liệt và không được hội nghị thông qua. Câu 2. Về quốc phòng, an ninh, tầm quan trọng của Biển Đông đối với Việt Nam được thể hiện ở điểm nào sau đây? A. Là nơi có trữ lượng dầu khí lớn nhất thế giới. B. Là nơi có nguồn tài nguyên sinh vật đa dạng. C. Là khu vực tập trung các tuyến đường chiến lược. D. Là tuyến phòng thủ từ phía đông của đất nước. Câu 3. Về phát triển các ngành kinh tế trọng điểm, tầm quan trọng của Biển Đông đối với Việt Nam được thể hiện ở điểm nào sau đây? A. Là nơi có trữ lượng dầu khí lớn nhất thế giới. B. Là nơi có nguồn tài nguyên sinh vật đa dạng. C. Là khu vực tập trung các tuyến đường chiến lược. D. Phát triển kinh tế biển đa dạng với nhiều ngành. Câu 4. Đối với Việt Nam, biển Đông là “cửa ngõ” để giao lưu kinh tế và hợp tác với các nước trên thế giới, đặc biệt là với khu vực A. Châu Á - Châu Đại Dương. B. Châu Á - Thái Bình Dương. C. Châu Đại Dương - Thái Bình Dương. D. Ấn Độ Dương - Bắc Băng Dương. Câu 5. Đối với Việt Nam, việc xác định chủ quyền của đối với các đảo và quần đảo ở Biển Đông có ý nghĩa rất quan trọng vì A. các đảo và quần đảo của Việt Nam điều có tiềm năng kinh tế lớn nhất thế giới. B. đây là cơ sở để khẳng định chủ quyền của Việt Nam với vùng biển và thềm lục địa. C. các đảo và quần đảo đều nằm rất xa với đất liền của nước Việt Nam. D. các đảo và quần đảo là bộ phận chủ quyền dễ bị các nước xâm lược nhất. Câu 6. Biển Đông đóng vai trò là tuyến phòng thủ phía đông của Việt Nam vì lí do nào sau đây? A. Có nhiều đảo và quần đảo hợp thành tuyến phòng thủ. B. Có rất ít các đảo che chắn nên có thể quan sát từ xa. C. Là biển nông cạn nên các tàu chiến cỡ lớn khó ra vào. D. Do bốn mặt giáp Biển Đông nên rất thuận lợi phòng thủ. Câu 7. Đối với các tranh chấp chủ quyền biển, đảo, Việt Nam chủ trương A. kiên quyết sử dụng pháp lí để kiện ra tòa án quốc tế. B. dùng vũ lực quân sự để giữ và giành lại các đảo đã mất. C. giải quyết các tranh chấp thông qua biện pháp hòa bình. D. nhân nhượng, thỏa hiệp với các nước để đổi lấy hòa bình. Câu 8. Đối với các tranh chấp chủ quyền biển, đảo, Việt Nam chủ trương giải quyết các tranh chấp thông qua biện pháp hòa bình với tinh thần A. đề cao vai trò của tòa án quốc tế. B. không nhượng bộ trong mọi hoàn cảnh. C. hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau. D. thỏa hiệp để đổi lấy hòa bình. Câu 9. Đối với các tranh chấp chủ quyền biển, đảo, Việt Nam chủ trương giải quyết các tranh chấp thông qua biện pháp hòa bình với tinh thần A. đề cao vai trò của tòa án quốc tế. B. không nhượng bộ trong mọi hoàn cảnh. C. tuân thủ luật pháp quốc tế. D. thỏa hiệp để đổi lấy hòa bình. c/ Vận dụng Câu 1. Lễ Khao lề thế lính nhằm tri ân Hải đội Hoàng Sa năm xưa, đồng thời giáo dục thế hệ trẻ về trách nhiệm giữ gìn biển đảo quê hương, hàng năm được tổ chức ở A. huyện đảo Lý Sơn (Quảng Ngãi). B. huyện đảo Cô Tô (Quảng Ninh). C. huyện đảo Phú Quốc (Kiên Giang). D. Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu). Câu 2. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chủ trương của Việt Nam trong việc bảo vệ quyền, chủ quyền và các lợi ích hợp pháp ở Biển Đông? A. Nhân nhượng các nước lớn để đổi lấy hòa bình trên biển. B. Không đánh đổi chủ quyền để đổi lấy hòa bình viễn vông. C. Sẵn sàng khơi mào quân sự để bảo vệ chủ quyền chính đáng. D. Ưu tiên phát triển Hải quân để bảo vệ chủ quyền trên biển. Câu 3. Nội dung nào sau đây là một trong những khó khăn của Việt Nam trong việc bảo vệ quyền, chủ quyền và các lợi ích hợp pháp trên Biển Đông hiện nay? A. Tình trạng chồng lấn giữa vùng biển đảo của nhiều quốc gia. B. Quân lực của nước ta quá yếu so với các nước tranh chấp Biển Đông. C. Các Ủy viên thường trực của Liên Hợp Quốc điều ủng hộ Trung Quốc. D. Thiếu các bằng chứng pháp lí để khẳng định chủ quyền ở Biển Đông. Câu 4. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về vai trò của Biển Đông đối với Việt Nam? A. Đóng vai trò quan trọng đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. B. Là điểm du lịch hấp dẫn thu hút khách trong nước cũng như quốc tế. C. Là “cửa ngõ” để Việt Nam giao lưu kinh tế và hợp tác quốc tế. D. Là con đường duy nhất để hàng hóa xuất-nhập khẩu với bên ngoài. Câu 5. Hội nghị Hoà bình Xan Phran-xi-xcô, (tháng 9-1951), khi chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa tiếp tục được tuyên bố mà không bị các quốc gia tham dự hội nghị phản đối. Điều đó cho thấy A. tính pháp lý quốc tế và lịch sử về chủ quyền của Việt Nam. B. đây là những quần đảo không có giá trị cao về kinh tế. C. đây là những quần đảo không có giá trị cao về quốc phòng. D. các quốc gia tham dự hội nghị đều tuyệt đối tôn trọng luật Biển. Câu 6. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng chủ trương của Việt Nam trong việc bảo vệ chủ quyền biển, đảo? A. Tham gia Công ước Luật Biển năm 1982 của Liên hợp quốc (UNCLOS). B. Quốc hội đã thông qua Luật biển Việt Nam (ngày 21/6/2012). C. Liên minh quân sự với các nước trong khu vực để bảo vệ chủ quyền biển đảo. D. Thúc đẩy và thực hiện Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC). Câu 7. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về tầm quan trọng của Biển Đông đối với Việt Nam? A. Hình thành thế phòng thủ liên hoàn biển - đảo - bờ để bảo vệ Tổ quốc. B. Là bàn đạp thuận lợi để Việt Nam mở rộng lãnh thổ Tổ quốc. C. Thuận lợi để hình thành liên minh quân sự với các nước trong khu vực. D. Là con đường duy nhất để hàng hóa xuất-nhập khẩu với bên ngoài. Câu 8. Trong kháng chiến chống Mỹ (1954-1975), đảo nào sau đây được xem là “vọng gác tiền tiêu” của miền Bắc Việt Nam? A. Đảo Hoàng Sa. B. Đảo Trường Sa. C. Đảo Cồn Cỏ. D. Đảo Phú Quốc. Câu 9. Vịnh biển nào sau đây được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới đầu tiên của Việt Nam? A. Vịnh Cam Ranh. B. Vịnh Bắc Bộ. C. Vịnh Hạ Long. D. Vịnh Thái Lan. |