Văn minh Đại Việt là những sáng tạo vật chất và tinh thần tiêu biểu của quốc gia Đại ViệtPHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Văn minh Đại Việt là những sáng tạo vật chất và tinh thần tiêu biểu của quốc gia Đại Việt, kéo dài từ A. Thế kỉ XV đến thế kỉ XX B. Thế kỉ X đến thế kỉ XV C. Thế kỉ X đến thế kỉ XIX D. Thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX Câu 2. Văn minh Đại Việt có nguồn gốc sâu xa từ A. văn minh Chăm-pa. B. văn minh Phù Nam. C. văn minh Trung Hoa. D. văn minh Văn Lang – Âu Lạc Câu 3. Người Việt đã tiếp thu có chọn lọc các thành tựu về thể chế chính trị, luật pháp từ nền văn minh nào sau đây? A. Văn minh Ấn Độ. B. văn minh Trung Hoa. C. Văn minh Ai Cập. D. Văn minh La Mã. Câu 4. Nội dung nào sau đây là cơ sở quan trọng nhất dẫn đến sự hình thành và phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt? A. Kế thừa các nền văn minh cổ đại B. Nền độc lập, tự chủ của đất nước C. Tiếp thu thành tựu văn minh Ấn Độ D. Tiếp thu thành tựu văn minh Trung Hoa Câu 5. Từ thế kỉ XI – XV, văn minh Đại Việt phát triển mạnh mẽ và toàn diện gắn liền với các vương triều nào sau đây? A. Lý, Trần, Hồ, Lê sơ B. Khúc, Ngô, Đinh, Tiền Lê C. Lý, Trần, Lê sơ, Mạc D. Lê sơ, Tây Sơn, Nguyễn Câu 6: Hai câu thơ dưới đây nói về sự thịnh vượng của nền nông nghiệp Đại Việt dưới triều đại nào? “Đời vua Thái tổ, Thái tông. Thóc lúa đầy đồng trâu chẳng buồn ăn”. A. Triều Lý. B. Triều Trần. C. Triều Hồ. D. Triều Lê sơ. Câu 7: “Lễ Tịch điền” được các vua thời Tiền Lê và Lý tổ chức hàng năm nhằm khuyến khích A. sản xuất nông nghiệp. B. sản xuất thủ công nghiệp C. bảo vệ, tôn tạo đê điều. D. sự phát triển của giáo dục Câu 8. Khi vua Trần hỏi về kế sách giữ nước, Trần Quốc Tuấn đáp: “Phải khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ, bền gốc, đó là thượng sách để giữ nước”. Câu nói trên thể hiện tư tưởng nào sau đây của các triều đại phong kiến Đại Việt? A. Lấy dân làm gốc B. Tôn sư trọng đạo C. Coi trọng hiền tài D. Trung quân ái quốc Câu 9: Cuối thế kỉ XV, vua Lê Thánh Tông đã có biện pháp nào sau đây nhằm thúc đẩy sự phát triển của giáo dục, khoa cử đất nước? A. Khắc tên các tiến sĩ vào bia đá B. Ban hành Chiếu khuyến học C. Khuyến khích sử dụng chữ Nôm D. Mở khoa thi Hương đầu tiên Câu 10: Trên cơ sở tiếp thu chữ Hán của Trung Quốc, người Việt đã sáng tạo ra A. chữ Nôm. B. chữ Phạn. C. chữ quốc ngữ. D. chữ La-tinh. Câu 11: Văn học chữ Nôm ra đời có ý nghĩa nào sau đây? A. Thể hiện sự phát triển của văn minh Đại Việt thời Lý-Trần. B. Vai trò của việc tiếp thu văn hóa Ấn Độ vào Đại Việt. C. Thể hiện sự sáng tạo, tiếp biến văn hóa của người Việt. D. Ảnh hưởng của việc truyền bá Công giáo vào Việt Nam. Câu 12: Việc phân chia các dân tộc Việt Nam thành hai nhóm là dân tộc đa số và dân tộc thiểu số dựa trên cơ sở nào sau đây? A. ngôn ngữ của từng dân tộc B. số dân của từng dân tộc C. chữ viết của từng dân tộc D. trình độ phát triển của từng dân tộc Câu 13: Khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam được hình thành dựa trên cơ sở nào sau đây? A. Nhu cầu trị thủy tập hợp lực lượng chống ngoại xâm. B. Nhu cầu phát triển kinh tế để hội nhập sâu rộng C. Nhu cầu tiến hành chiến tranh mở rộng lãnh thổ D. Nhu cầu trao đổi và giao thương giữa các vùng Câu 14: “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết Thành công, thành công, đại thành công” Câu nói trên của nhân vật nào sau đây? A. Hồ Chí Minh B. Võ Nguyên Giáp C. Phạm Văn Đồng D. Nguyễn Phú Trọng Câu 15: “Các dân tộc không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ cao hay thấp đều ngang nhau về quyền lợi và nghĩa vụ”. Thông tin trên phản ánh nguyên tắc nào trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta? A. Tương trợ. B. Bình đẳng. C. Đoàn kết. D. Nhất quán. Câu 16: Nguyên tắc nào sau đây là quan điểm của Đảng Cộng Sản Việt Nam trong việc xây dựng và phát triển khối Đại đoàn kết dân tộc? A. Đoàn kết, bình đẳng và tương trợ cùng phát triển. B. Tự do, dân chủ, bình đẳng và tự quyết để phát triển. C. Đoàn kết, tự trị và giúp đỡ nhau vượt qua khó khăn. D. Hợp tác, thống nhất, tôn trọng chủ quyền của nhau. Câu 17. Các dân tộc ở Việt Nam hiện nay được xếp vào mấy nhóm ngữ hệ? A. 5 nhóm ngữ hệ. B. 6 nhóm ngữ hệ. C. 7 nhóm ngữ hệ. D. 8 nhóm ngữ hệ. Câu 18: Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ chấm để hoàn thiện khái niệm sau: “......là một nhóm các ngôn ngữ có cùng nguồn gốc, có những đặc điểm tương đồng về ngữ âm, thanh điệu, cú pháp và vốn từ vị cơ bản”. A. Ngữ hệ. B. Tiếng nói. C. Chữ viết. D. Ngôn từ. Câu 19: Từ khi được thành lập cho đến nay, chính sách dân tộc của Đảng Cộng sản Việt Nam luôn mang tính A. truyền thống B. nhất quán C. tạm thời D. hiện đại Câu 20: “Các dân tộc có trình độ phát triển về kinh tế - xã hội sẽ giúp đỡ cho các dân tộc còn khó khăn để cùng nhau vươn lên, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần”. Thông tin trên phản ánh nguyên tắc nào trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta? A. Tương trợ. B. Bình đẳng. C. Đoàn kết. D. Tự quyết Câu 21: Nội dung nào sau đây là nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về hình thức sản xuất nông nghiệp giữa dân tộc Kinh với các dân tộc thiểu số ở Việt Nam? A. Địa bàn cư trú B. Điều kiện khí hậu C. Cơ cấu cây trồng D. Chính sách nhà nước Câu 22: Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tương đồng về sản xuất nông nghiệp của người Kinh và các dân tộc thiểu số ở Việt Nam? A. Canh tác lúa và các cây lương thực. B. Chủ yếu canh tác ở nương rẫy. C. Canh tác lúa bằng ruộng bậc thang. D. Chủ yếu canh tác ở đồng bằng. Câu 23. Canh tác lúa nước là hoạt động kính tế chính của dân tộc nào sau đây ở Việt Nam? A. Kinh. B. Thái. C. Chăm. D. Mường. Câu 24. Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm trong hoạt động sản xuất nông nghiệp của dân tộc Kinh? A. Trồng lúa trên ruộng bật thang. B. Phát triển nuôi trồng thủy - hải sản. C. Thường xuyên đắp đê ngăn lũ lụt. D. Trồng lúa và cây lương thực khác. Câu 25: Một trong những nghề thủ công truyền thống tiêu biểu của người Kinh là A. làm rượu cần B. làm gốm C. dệt thổ cẩm D. làm đồng hồ |