Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học và không thể bị chia nhỏ hơn nữa.
Proton mang điện tích âm.
Electron có khối lượng nhỏ hơn proton rất nhiều.
Số proton trong hạt nhân nguyên tử bằng số electron khi nguyên tử trung hòa.
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác số neutron.
Số khối A = Z + N (Z: số proton, N: số neutron).
Bảng tuần hoàn hiện đại được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.
Nguyên tử của cùng một nguyên tố có thể có số khối khác nhau.
Nhóm IA trong bảng tuần hoàn là các kim loại kiềm.
Heli (He) thuộc nhóm khí hiếm.
Bán kính nguyên tử giảm dần từ trái sang phải trong một chu kỳ.
Độ âm điện tăng dần từ trên xuống dưới trong một nhóm.
Nguyên tố có cấu hình electron kết thúc bằng s1 thường là kim loại.
Ion dương hình thành khi nguyên tử nhận electron.
Kim loại dễ nhường electron để tạo ion dương.
Phi kim thường có tính oxi hóa mạnh.
Hợp chất ion hình thành giữa kim loại và phi kim.
Liên kết cộng hóa trị thường gặp trong hợp chất giữa hai kim loại.
Cấu hình electron của Na là 1s²2s²2p⁶3s¹.
Oxi thuộc nhóm VIA và có 6 electron lớp ngoài cùng.
Nhóm VIIA là nhóm halogen.
Liên kết cộng hóa trị không cực xảy ra giữa hai nguyên tử cùng loại.
Các nguyên tố thuộc chu kỳ 3 có 3 lớp electron.
Nguyên tử càng có bán kính nhỏ thì lực hút electron càng yếu.
Số hiệu nguyên tử Z cho biết số proton trong hạt nhân nguyên tử.
Các chất rắn ion thường có nhiệt độ nóng chảy cao.
Á kim có tính chất trung gian giữa kim loại và phi kim.
Nguyên tố có số electron lớp ngoài cùng là 8 thường bền vững.
Dãy hoạt động hóa học sắp xếp kim loại theo khả năng nhường electron.
Các kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA.