Lựa chọn đáp án đúng cho những câu hỏi dưới đây!
Câu 1: Một trong những cơ sở hình thành văn minh Đại Việt là
- Quá trình áp đặt về kinh tế lên các quốc gia láng giềng.
- Quá trình xâm lược và bành trướng lãnh thổ ra bên ngoài.
- Sự tiếp thu hoàn toàn những thành tựu văn minh Hy Lạp cổ đại.
- Sự kế thừa những thành tựu của văn minh Văn Lang - Âu Lạc.
Câu 2: Đâu là trào lưu nghệ thuật dân gian được hình thành ở Việt Nam từ thế kỉ XVI đến XVIII?
- Các làn điệu dân ca mang tính địa phương.
- Khắc cảnh sinh hoạt hàng ngày lên các vì, kèo ở đình làng.
- Các công trình kiến trúc Phật giáo được xây dựng.
- Khắc tượng chân dung các nhân vật vua chúa.
Câu 3: Trung tâm buôn bán sầm uất nhất của Đại Việt trong các thế kỉ XI - XV là
- Phố Hiến.
- Hội An.
- Thanh Hà.
- Thăng Long.
Câu 4: Các triều đại phong kiến ở Việt Nam đều theo thể chế nào sau đây?
- Quân chủ chuyên chế.
- Quân chủ lập hiến.
- Dân chủ chủ nô.
- Dân chủ đại nghị.
Câu 5: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chính sách phát triển nông nghiệp của các triều đại phong kiến ở Việt Nam?
- Khuyến khích khai hoang mở rộng diện tích canh tác.
- Nhà nước thành lập các cơ quan chuyên trách đê điều.
- Quy định cấm giết trâu bò, bảo vệ sức kéo cho nông nghiệp.
- Xóa bỏ hoàn toàn chế độ tư hữu ruộng đất trong cả nước.
Câu 6: Nội dung nào sau đây không phải điều kiện để nền kinh tế nước ta phát triển vượt bậc trong thế kỉ X - XV
- Đất nước độc lập, thống nhất.
- Nhà nước quan tâm, chăm lo phát triển sản xuất.
- Lãnh thổ trải rộng từ Bắc vào Nam.
- Nhân dân ra sức khai phá mở rộng ruồng, phát triển sản xuất.
Câu 7: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chính sách phát triển nông nghiệp của các triều đại phong kiến ở Việt Nam?
- Khuyến khích khai hoang mở rộng diện tích canh tác.
- Nhà nước thành lập các cơ quan chuyên trách đê điều.
- Quy định cấm giết trâu bò, bảo vệ sức kéo cho nông nghiệp.
- Xóa bỏ hoàn toàn chế độ tư hữu ruộng đất trong cả nước.
Câu 8: Sự phát triển của thương nghiệp Đại Việt từ thế kỉ X đến XV không xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây?
- Sự phát triển của nông nghiệp
- Sự phổ biến của hệ thống tàu thuyền hiện đại.
- Sự phát triển của thủ công nghiệp.
- Sự thống nhất về tiền tệ, đo lường.
Câu 9: Khái niệm “dân tộc” trong tiếng Việt hiện nay được sử dụng theo những nghĩa nào?
- Dân tộc - quốc gia và dân tộc - tộc người.
- Dân tộc đa số và dân tộc thiểu số.
- Dân tộc miền núi và dân tộc đồng bằng.
- Dân tộc - tộc người và dân tộc - ngữ hệ.
Câu 10: Hiện nay ở Việt Nam có bao nhiêu dân tộc?
- 50 dân tộc.
- 52 dân tộc.
- 54 dân tộc.
- 56 dân tộc.
Câu 11: Hoạt động kinh tế chính của người Kinh là
- Buôn bán đường biển.
- Sản xuất thủ công nghiệp.
- Buôn bán đường bộ.
- Sản xuất nông nghiệp.
Câu 12: Một trong những đặc điểm cư trú của các dân tộc ở Việt Nam là
- Vừa tập trung vừa xen kẽ.
- Chỉ sinh sống ở đồng bằng.
- Chỉ sinh sống ở miền núi.
- Chủ yếu sinh sống ở hải đảo.
Câu 13: Khối đại đoàn kết dân tộc có vai trò như thế nào đối với công cuộc đấu tranh chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam?
- Không đóng góp nhiều cho sự nghiệp chống ngoại xâm.
- Là nhân tố quan trọng, quyết định đến sự thắng lợi.
- Là nhân tố thứ yếu, góp phần dẫn đến sự thành công.
- Nhân tố duy nhất quyết định đến sự thành công.
Câu 14: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
- Là nền tảng để liên minh với các dân tộc láng giềng.
- Là cơ sở để xóa bỏ mọi mâu thuẫn trong xã hội.
- Là cơ sở để giao lưu và tiếp thu văn hóa bên ngoài.
- Là cơ sở để huy động sức mạnh của toàn dân tộc.
Câu 15: Một trong những nhân tố quan trọng quyết định thắng lợi của sự nghiệp giải phóng dân tộc và xây dựng, bảo vệ Tổ quốc hiện nay là
- Sự viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa.
- Tác động của xu thế toàn cầu hóa.
- Sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc.
- Tác động của cục diện đa cực, nhiều trung tâm.
Câu 16: Nét đặc trưng nổi bật của truyền thống yêu nước Việt Nam là?
- Chống ngoại xâm bảo vệ độc lập dân tộc.
- Phát triển kinh tế.
- Xây dựng nền văn hóa độc đáo riêng của mình.
- Tinh thần đoàn kết dân tộc.
Câu 17: Một trong những cơ sở dẫn đến sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam là
- Yêu cầu thống nhất các vùng lãnh thổ thành một quốc gia.
- Yêu cầu tập trung lực lượng đấu tranh chống giặc ngoại xâm.
- Tham vọng xâm lược và bành trướng lãnh thổ ra bên ngoài.
- Thu cầu mở rộng giao lưu buôn bán với các nước láng giềng.
Câu 18: Một trong những chính sách củng cố khối đại đoàn kết dân tộc của các triều đại phong kiến Việt Nam là
- Gả công chúa cho thủ lĩnh người dân tộc vùng biên giới.
- Chia ruộng đất trong cả nước cho mọi tầng lớp nhân dân.
- Xóa bỏ mọi tô thuế cho các dân tộc thiểu số ở miền núi.
- Luôn dùng quân sự buộc các tù trưởng miền núi thần phục.
Câu 19: Ngày nay, khối đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam được tập trung trong tổ chức nào sau đây?
- Hội Văn hóa Cứu quốc Việt Nam.
- Mặt trận Liên Việt.
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 20: Nội dung bao trùm của chính sách dân tộc mà Nhà nước Việt Nam triển khai trên lĩnh vực văn hóa là
- Tiếp thu có chọn lọc những tinh hoa văn hóa bên ngoài.
- Xây dựng nền văn hóa tiên tiến và đậm đà bản sắc dân tộc.
- Xây dựng nền văn hóa bản địa, không tiếp thu văn hóa bên ngoài.
- Chỉ tiếp thu văn hóa của các quốc gia đồng văn, đồng chủng.
Câu 21: Một trong những chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam trên lĩnh vực an ninh quốc phòng là
- Giải quyết tốt quan hệ dân tộc trong mối liên hệ tộc người.
- Củng cố và mở rộng lãnh thổ trên đất liền và trên biển.
- Giữ gìn và củng cố mối quan hệ với các nước láng giềng.
- Tôn vinh những giá trị truyền thống của các dân tộc.
Câu 22: Nội dung nào sau đây không phải là chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam hiện nay?
- Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
- Chủ trương phát triển kinh tế miền núi, vùng dân tộc thiểu số.
- Tăng cường quan hệ đối ngoại với các cường quốc trên thế giới.
- Xây dựng chính sách xã hội phù hợp với tập quán của các dân tộc.
Câu 23: Truyền thuyết nào sau đây có nội dung giải thích về nguồn gốc, tổ tiên của các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam?
- Sơn Tinh - Thủy Tinh.
- Mị Châu - Trọng Thủy.
- Con Rồng cháu Tiên.
- Thánh Gióng.
Câu 24: Ba nguyên tắc của Đảng Cộng sản Việt Nam trong xây dựng và phát triển khối đại đoàn kết dân tộc hiện nay là
- Bình đẳng, tự quyết và tương trợ nhau cùng phát triển.
- Đoàn kết, dân chủ và bình đẳng giữa các dân tộc.
- Bình đẳng, chủ quyền và quyền tự quyết của mỗi dân tộc.
- Đoàn kết, bình đẳng và tương trợ nhau cùng phát triển.